Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc Nhà nước hoàn trả số thuế TNCN mà người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định, cụ thể như sau:
>> Trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có sai, sót từ 01/7/2026
Căn cứ khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
(i) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
Ví dụ: A ký hợp đồng lao động với Công ty X và có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trong năm 2025, số thuế TNCN A đã nộp cho Cơ quan thuế là 15 triệu đồng, sau khi quyết toán thuế thì số thuế TNCN A phải nộp là 11 triệu đồng. Vì số tiền thuế đã nộp cao hơn số tiền thuế phải nộp nên A sẽ được hoàn thuế TNCN.
(ii) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
Ví dụ: Trong năm 2025, A là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động với công ty X và có thời gian thử việc là 02 tháng. Mức lương nhận được là 6 triệu đồng/tháng. Trong 02 tháng thử việc tại công ty X, công ty X đã "tạm" khấu trừ thuế TNCN của A là 10% tương đương với 1,2 triệu đồng (Xem chi tiết tại công việc: Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2026). Mặt khác trong năm 2023 tổng thu nhập của A không quá 108 triệu đồng (A đã được cấp mã số thuế) - tức là A chưa đến mức phải nộp thuế TNCN cho năm 2023. Như vậy, A sẽ được hoàn thuế TNCN với số tiền là 1,2 triệu đồng - khoản thu nhập đã bị tạm khấu trừ trong thời gian A thử việc tại công ty X.
(iii) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
(ii) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
(Căn cứ khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(i) Trường hợp doanh nghiệp trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết cho các cá nhân theo ủy quyền:
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa - mẫu 01/ĐNXLNT tại Phụ lục IIII ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(ii) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
(Căn cứ khoản 1 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (căn cứ khoản 1 Điều 55 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
- Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
- Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế
(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Hướng dẫn hoàn thuế nộp thừa hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa - mẫu 01/ĐNXLNT tại Phụ lục IIII ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
-Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026