Doanh nghiệp thực hiện việc khai bổ sung đối với hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có sai, sót đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định sau đây:
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn 01/7/2026
>> Lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
(i) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
(ii) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
(iii) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án
(iv) Phát hiện sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp
- Trong trường hợp này người nộp thuế được nộp hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Nếu được chấp thuận, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
- Người nộp thuế bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế thì hồ sơ giải trình phải nêu rõ: nội dung điều chỉnh hồ sơ khai thuế, lý do điều chỉnh, thời kỳ điều chỉnh, số thuế điều chỉnh so với số thuế đã được xác định qua thanh tra, kiểm tra và tài liệu, chứng cứ làm cơ sở điều chỉnh (căn cứ điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(v) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Có kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không phải kết luận sau thanh tra, kiểm tra thuế) --> Người nộp thuế phải khai bổ sung nếu việc điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn hoặc giảm lỗ. Đồng thời, người nộp thuế bị xử lý như trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai phạm qua thanh tra, kiểm tra.
- Cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra hoặc cơ quan thuế kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn --> Người mua đã sử dụng các hóa đơn này bắt buộc phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế, kể cả khi kỳ thuế đó đã được thanh tra, kiểm tra. Người mua cũng bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện
Lưu ý:
- Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
- Không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ điều tra theo văn bản đề nghị của cơ quan điều tra gửi cơ quan thuế (căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Cơ quan điều tra được yêu cầu người nộp thuế không khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi người nộp thuế bị điều tra trong vụ việc, vụ án do có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc do đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự (căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có sai, sót từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, nộp hồ sơ khai bổ sung bao gồm các giấy tờ sau:
(i) Mẫu 01/KHBS - tờ khai bổ sungban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(ii) Mẫu 01-1/KHBS - bản giải trình khai bổ sung ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(iii) Kèm theo các tài liệu sau:
- Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung;
- Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có).
Lưu ý: Riêng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC) thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung (căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Hồ sơ khai thuế bổ sung trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế; trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, trừ trường hợp dưới đây.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế của quý có sai, sót tương ứng, không phân biệt đã nộp hay chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
(Căn cứ phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC)
2.2. Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế TNDN
Căn cứ khoản 7 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế thì thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế bao gồm:
- Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Kèm theo:
- Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được điều chỉnh, bổ sung;
- Chứng từ, tài liệu khác có liên quan.
(Theo điểm 2 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế hoặc giảm số tiền thuế đã được miễn, hoàn, không thu thì phải nộp tiền chậm nộp.
- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (căn cứ điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025)
- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc của thời hạn gia hạn nộp thuế hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, nợ khoản thu khác, tiền thuế tăng thêm, khoản thu khác tăng thêm, tiền thuế ấn định, khoản thu khác ấn định, tiền thuế chậm chuyển, khoản thu khác chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước (căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng như bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ,... (căn cứ khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025)
-Mẫu 01/KHBS - tờ khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 01-1/KHBS - bản giải trình khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026