Bài viết dưới đây sẽ tóm tắt 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026 (nội dung, đối tượng, điều kiện hưởng) theo quy định mới nhất và cách lựa chọn ưu đãi có lợi nhất.
>> Hướng dẫn tra cứu doanh thu hộ kinh doanh trên Dịch vụ công 2026
>> Chính thức mức thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập
3 chính sách miễn thuế TNDN 2026 bao gồm:
- Miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống.
- Miễn thuế TNDN 02 năm cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn thuế TNDN cùng một lúc thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn ưu đãi có lợi hơn.
Chi tiết nội dung 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026 nêu trên như sau:
- Nội dung chính sách: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
- Đối tượng được miễn thuế: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
- Điều kiện hưởng:
Điều kiện 1: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không được miễn thuế TNDN 3 năm:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
(Xem chi tiết tại: Cập nhật điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
(Xem thêm: Chính thức doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN 3 năm đầu)
Tóm tắt 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026 (đối tượng, điều kiện áp dụng)
(Ảnh minh họa)
- Nội dung chính sách miễn thuế: Thu nhập của doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều kiện miễn thuế: Có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống.
Trong đó, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Xem chi tiết tại: Điều kiện miễn thuế TNDN dưới 1 tỷ
- Nội dung chính sách miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
|
Cách xác định thời gian miễn thuế |
Ưu đãi sau thời gian miễn thuế: |
|
- Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế. - Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04. - Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định; |
Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định. Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. |
- Đối tượng miễn thuế: Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng.
- Điều kiện miễn thuế: Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:
+ Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.
+ Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.






