Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các mức thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và một số điểm mới tại dự thảo Nghị định hướng dẫn.
>> Cập nhật trường hợp không được miễn thuế TNDN 3 năm và chính sách sách miễn thuế khác thay thế
>> Tổng hợp cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả nguồn thu nhập
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ hoàn toàn thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
|
Đối tượng |
Mức thuế TNCN 2026 |
Cách tính thuế TNCN 2026 |
CCPL |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc (5%, 10%, 20%, 30% và 35%) đối với cá nhân cư trú và 20% đối với cá nhân không cư trú |
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa >> Xem thêm: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức Ghi chú: Mức thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú đã áp dụng từ 01/01/2026 |
Điều 8, Điều 9 |
|
Thu nhập từ kinh doanh |
- Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề - Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: 15%, 17%, 20% tùy doanh thu
|
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức Ghi chú: Mức thuế TNCN từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú đã áp dụng từ 01/01/2026 |
Điều 7 |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5% |
5% tổng khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn |
Điều 12 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
20% |
20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó: + Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
Khoản 1 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
0,1% |
0,1% giá chuyển nhượng |
Khoản 2 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2% |
2% giá chuyển nhượng |
Điều 14 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10% |
10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
Điều 15 |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 16 |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 17 |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
10% |
10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. |
Điều 18 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
0,1% |
0,1% giá chuyển nhượng |
Điều 19 |
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, ngưỡng chịu thuế TNCN đối với một số khoản thu nhập như nhận thừa kế, quà tặng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng... được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng. Điều này đồng nghĩa chỉ phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mới phải nộp thuế TNCN.
Trên đây là cập nhật toàn bộ mức thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Chính thức mức thuế TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hiện nay vẫn chưa có Nghị định hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức được ban hành. Dưới đây là một số điểm mới về thuế TNCN từ 1/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025 và Dự thảo Nghị định hướng dẫn:
- Giới hạn mức chi tiền ăn ca 2026 tối đa để tính thuế TNCN 2026 là 1,2 triệu đồng/người/tháng.
- Thay đổi tỷ giá tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập là ngoại tệ.
- Thay đổi cách tính thuế TNCN 2026 đối với tiền lương làm thêm giờ.
- Nâng mức thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN từ 02 triệu đồng lên 05 triệu đồng/tháng.
- Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
Tại điểm h khoản 3 Điều 8 Dự thảo Nghị định có quy định:
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật;
Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật về lao động thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Trong khi đó, theo quy định hiện hành, nếu khoản tiền trợ cấp thôi việc người lao động nhận được cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì phần vượt quá sẽ phải chịu thuế TNCN.
- Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh 2026.
Trước đây, khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh khi “bị khuyết tật không có khả năng lao động".
Tuy nhiên tại điểm b khoản 2 Điều 47 dự thảo Nghị định mới, Bộ Tài chính đề xuất 03 trường hợp con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh gồm:
- Người bị khuyết tật;
- Người không có khả năng lao động;
- Người mất năng lực hành vi dân sự được giảm trừ gia cảnh.
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định thuế TNCN 2026 lần 2 (Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 mới nhất
4 khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và dự thảo Nghị định, các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công như sau:
|
STT |
Khoản giảm trừ |
Mức giảm trừ |
Ghi chú |
|
1 |
- Người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng (186 triệu/năm) - Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng (nếu có) |
- Đương nhiên được giảm trừ người nộp thuế 15,5 triệu. - Đối với người phuj thuộc phải đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc (Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
|
|
2 |
Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: - Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; - Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; - Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. (Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
||
|
3 |
Giảm trừ khoản chi y tế (đề xuất) |
Không quá 23 triệu/năm |
Giảm trừ các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước (không bao gồm các trường hợp như thẩm mỹ, giám định y khoa,…). Xem thêm: Danh mục các khoản chi y tế được trừ khi tính thuế TNCN 2026 |
|
4 |
Giảm trừ khoản chi giáo dục (đề xuất) |
Không quá 24 triệu/năm |
Các khoản chi cho giáo dục tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước (bao gồm các khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo). |
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luât thuế TNCN 2025 và dự thảo





