| 201 |
Mẫu đơn lẻ
| Là một đơn vị bao gói sản phẩm được lấy từ các vị trí khác nhau trong cùng một lô |
1181/ATTP-TCKN
|
|
| 202 |
Mẫu giống Hết hiệu lực
| là mẫu hạt giống, cây giống hoặc củ giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận |
41/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 203 |
Mẫu in, đúc chuẩn Hết hiệu lực
| là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc đa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
23/2009/TT-NHNN
|
|
| 204 |
Mẫu kiểm nghiệm Hết hiệu lực
| là mẫu chung dùng để kiểm nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu tại phòng kiểm nghiệm. |
14/2011/TT-BYT
|
|
| 204 |
Mẫu kiểm nghiệm Hết hiệu lực
| là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm |
55/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 204 |
Mẫu kiểm nghiệm
| Là mẫu sản phẩm thực phẩm do đoàn kiểm tra lấy, gửi đi kiểm nghiệm tại cơ quan kiểm nghiệm ATVSTP được chỉ định |
1181/ATTP-TCKN
|
|
| 205 |
Mẫu lặp hiện trường (field replicate/ duplicate sample) Hết hiệu lực
| là hai mẫu trở lên được lấy tại cùng một vị trí, cùng một thời gian, sử dụng cùng một thiết bị lấy mẫu, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như nhau. Mẫu lặp hiện trường được sử dụng để kiểm soát độ tập trung của việc lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 206 |
Mẫu lặp phòng thí nghiệm (lab replicate/ duplicate sample) Hết hiệu lực
| gồm hai hoặc nhiều hơn các phần của cùng một mẫu được chuẩn bị, phân tích độc lập với cùng một phương pháp. Mẫu lặp phòng thí nghiệm là mẫu được sử dụng để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 207 |
Mẫu lưu Hết hiệu lực
| Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình được bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi đặc tính ban đầu của mẫu, dùng để kiểm nghiệm đối chứng khi cần thiết |
55/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 207 |
Mẫu lưu Hết hiệu lực
| Là một phần của mẫu chung được lưu để kiểm nghiệm lại khi cần thiết. Lượng thuốc trong mẫu lưu tối thiểu phải bằng mẫu phân tích. |
04/2010/TT-BYT
|
|
| 207 |
Mẫu lưu
| Là mẫu đồng nhất với mẫu kiểm nghiệm, mẫu được lưu giữ tại cơ quan kiểm nghiệm, cơ sở được kiểm tra và cơ quan kiểm tra |
1181/ATTP-TCKN
|
|
| 207 |
Mẫu lưu Hết hiệu lực
| Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình để phân tích đối chứng khi cần thiết |
78/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 207 |
Mẫu lưu
| Là một phần của mẫu cuối cùng, được lưu để kiểm nghiệm lại khi cần thiết. Lượng thuốc trong mẫu lưu tối thiểu phải bằng mẫu phân tích |
66/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 208 |
Mẫu lưu phân tích Hết hiệu lực
| là phần mẫu còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hoàn toàn giống mẫu cơ bản và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành. |
06/2011/TT-BTNMT
|
|
| 209 |
Mẫu nước đã xử lý
| Là mẫu nước lấy tại công trình xử lý đã được giảm thiểu hoặc loại bỏ Asen khỏi nguồn nước. |
2371/QĐ-BNN-KHCN
|
|
| 210 |
Mẫu nước thô
| Là mẫu nước lấy trực tiếp từ nguồn nước để phân tích Asen |
2371/QĐ-BNN-KHCN
|
|
| 211 |
Mẫu phác thảo Hết hiệu lực
| Là mẫu thiết kế được phác thảo để thể hiện ý tưởng, chủ đề về mẫu tem, ấn phẩm tem |
217/2000/QĐ-TCBĐ
|
|
| 212 |
Mẫu phác thảo tượng đài, tranh hoành tráng
| Là bản gốc để thể hiện và hoàn chỉnh tác phẩm. |
113/2013/NĐ-CP
|
|
| 213 |
Mẫu phân tích Hết hiệu lực
| Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu CL, VSATTP |
78/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 213 |
Mẫu phân tích
| Là một phần của mẫu cuối cùng dùng để phân tích ở phòng kiểm nghiệm. Lượng thuốc trong mẫu phân tích phải đủ để thực hiện tất cả các phép thử theo yêu cầu của tiêu chuẩn qui định |
66/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 213 |
Mẫu phân tích Hết hiệu lực
| Là một phần của mẫu chung dùng để phân tích ở phòng kiểm nghiệm. Lượng thuốc trong mẫu phân tích phải đủ để thực hiện tất cả các phép thử theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng. |
04/2010/TT-BYT
|
|
| 214 |
Mẫu phụ tải Hết hiệu lực
| Là phụ tải điện có chế độ tiêu thụ điện đặc trưng cho một nhóm phụ tải điện, được tính toán theo lý thuyết xác suất thống kê với độ tin cậy và sai số biên tính toán nằm trong phạm vi cho phép |
33/2011/TT-BCT
|
|
| 215 |
Mẫu riêng Hết hiệu lực
| Là mẫu thuốc được tạo thành bằng cách trộn đều các mẫu ban đầu lấy ra từ một đơn vị lấy mẫu. |
04/2010/TT-BYT
|
|
| 215 |
Mẫu riêng
| Là một lượng mẫu được tạo thành bằng cách trộn các mẫu ban đầu với nhau |
66/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 216 |
Mẫu thêm chuẩn (spike sample/ matrix spike) Hết hiệu lực
| là mẫu được bổ sung thêm một lượng chất cần phân tích đã biết trước nồng độ trên nền mẫu thực. Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị và phân tích như đối với các mẫu thực để xem xét quá trình thực hiện của một phương pháp phân tích. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 217 |
Mẫu thiết kế chính thức Hết hiệu lực
| là mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
23/2009/TT-NHNN
|
|
| 218 |
Mẫu thiết kế tem bưu chính Hết hiệu lực
| Là bản vẽ thể hiện nội dung, hình ảnh và các chỉ tiêu kỹ thuật của đề tài tem bưu chính dùng để in tem bưu chính |
23/2012/TT-BTTTT
|
|
| 219 |
Mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức Hết hiệu lực
| Là mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và quyết định cho in |
23/2012/TT-BTTTT
|
|
| 220 |
Mẫu thử
| là mẫu dùng để trực tiếp xác định các chỉ tiêu chất lượng. |
18/2004/QĐ-BTS
|
|
| 221 |
Mẫu thực phẩm
| là thức ăn, đồ uống còn lại sau bữa ăn của vụ ngộ độc thực phẩm hoặc mẫu thực phẩm lưu, nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm. |
39/2006/QĐ-BYT
|
|
| 222 |
Máu toàn phần Hết hiệu lực
| là máu được lấy từ mạch máu của người, bao gồm tất cả các các loại tế bào và thành phần huyết tương. |
06/2007/QĐ-BYT
|
|
| 222 |
Máu toàn phần
| là máu được lấy từ tĩnh mạch người hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tương và được chống đông. |
26/2013/TT-BYT
|
|
| 223 |
Mẫu trắng hiện trường (field blank sample) Hết hiệu lực
| là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường. Mẫu trắng hiện trường được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 224 |
Mẫu trắng phương pháp (method blank sample) Hết hiệu lực
| là mẫu vật liệu sạch, thường là nước cất hai lần, được sử dụng để kiểm tra sự nhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu. Mẫu trắng phương pháp được trải qua các bước xử lý, phân tích như mẫu thực. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 225 |
Mẫu trắng thiết bị (equipment blank sample) Hết hiệu lực
| là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn của thiết bị lấy mẫu, đánh giá sự ổn định và độ nhiễu của thiết bị. Mẫu trắng thiết bị được xử lý như mẫu thật bằng thiết bị lấy mẫu, được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thực. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 226 |
Mẫu trắng vận chuyển (trip blank sample) là Hết hiệu lực
| là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình vận chuyển mẫu. Mẫu trắng vận chuyển được vận chuyển cùng với mẫu thực trong cùng một điều kiện, được bảo quản, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực. |
21/2012/TT-BTNMT
|
|
| 227 |
Mẫu trung bình Hết hiệu lực
| là lượng sản phẩm hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung |
55/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 228 |
Mẫu vật các loài động vật hoang dã
| Là động vật hoang dã còn sống hay đã chết, bộ phận, dẫn xuất dễ dàng nhận biết được có nguồn gốc từ động vật hoang dã |
471/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 229 |
Mẫu vật di truyền
| là mẫu vật thực vật, động vật, vi sinh vật và nấm mang các đơn vị chức năng di truyền còn khả năng tái sinh. |
20/2008/QH12
|
|
| 230 |
Mẫu vật đồ lưu niệm Hết hiệu lực
| là vật dụng cá nhân, vật dụng hộ gia đình có được ngoài quốc gia thường trú của chủ sở hữu mẫu vật. Mẫu vật là động vật sống không được coi là đồ lưu niệm. |
82/2006/NĐ-CP
|
|
| 231 |
Mẫu vật động vật rừng thông thường Hết hiệu lực
| gồm: động vật rừng thông thường còn sống hay đã chết, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất dễ dàng nhận biết được có nguồn gốc từ động vật rừng thông thường. |
47/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 232 |
Maximum service power Hết hiệu lực
| Là công suất hữu ích lớn nhất của động cơ Diesel lắp trên đầu máy có xét đến điều kiện môi trường sử dụng như nhiệt độ, áp suất khí quyển và độ ẩm |
47/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 233 |
Maximum Tolerable Daily Intake
| Lượng tối đa ăn hàng ngày có thể chấp nhận được tính theo mg/người/ngày |
760/2000/QĐ-BTS
|
|
| 234 |
Máy bán vé xổ số điện toán
| Là thiết bị điện tử chuyên dụng, được sử dụng để ghi nhận các chữ số tham gia dự thưởng; thực hiện trao đổi thông tin hai chiều với máy chủ và in vé cho người tham gia dự thưởng xổ số. |
44/2009/TT-BTC
|
|
| 235 |
Máy bay phức hợp Hết hiệu lực
| Là máy bay có càng, cánh tà có thể thu thả được (trừ loại thuỷ phi cơ) và các cánh quạt có thể điều khiển được biến cự |
01/2011/TT-BGTVT
|
|
| 236 |
Máy bay tính năng cao Hết hiệu lực
| Là máy bay được lắp động cơ trên 200 sức ngựa (hp) |
01/2011/TT-BGTVT
|
|
| 237 |
Máy biến điện áp Hết hiệu lực
| là thiết bị biến đổi điện áp, mở rộng phạm vi đo điện áp và điện năng cho hệ thống đo đếm. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 238 |
Máy biến dòng điện Hết hiệu lực
| là thiết bị biến đổi dòng điện, mở rộng phạm vi đo dòng điện và điện năng cho hệ thống đo đếm. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 239 |
Máy bơm nước chữa cháy Hết hiệu lực
| gồm hai bộ phận chính: Phần động lực là động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu dạng lỏng; phần bơm nước là bộ phận khi bơm hút nước từ nguồn nước tạo ra một dòng nước có áp lực cao ở miệng vòi phun (sau đây viết tắt là máy). |
41/2010/TT-BTC
|
|
| 240 |
Máy cảm biến sóng
| Là máy xác định và cung cấp các ảnh hưởng của sóng nước gây ra như nghiêng ngang tàu, nghiêng dọc tàu, độ dập dềnh để các máy móc, thiết bị khác sử dụng cho việc cải chính các kết quả đo của mình |
27/2011/TT-BTNMT
|
|
| 241 |
Máy cắt nhảy (hoặc bật) Hết hiệu lực
| là máy cắt mở do bảo vệ rơle và tự động tác động |
13/2007/QĐ-BCN
|
|
| 242 |
Máy chính của tàu Hết hiệu lực
| là máy có bệ máy cố định, có lắp hệ trục chân vịt và chân vịt để đẩy tàu. |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 243 |
Máy chơi trò chơi có thưởng
| là một loại thiết bị chuyên dụng được thiết kế cho mục đích chơi một trò chơi may rủi hay một trò chơi được thực hiện dựa trên các kỹ năng khéo léo hoặc kết hợp giữa may rủi và kỹ năng khéo léo.
a. “Máy chơi trò chơi điện tử có thưởng” là máy chơi trò chơi có thưởng dùng cho trò chơi điện tử có thưởng, trong đó tỷ lệ trả thưởng và hệ thống trả thưởng tự động được cài đặt sẵn trong máy.
b. “Máy chơi trò chơi có thưởng khác” là máy chơi trò chơi có thưởng, nhưng không thuộc các loại máy quy định tại Mục a Khoản 3 Điều này. |
91/2005/QĐ-BTC
|
|
| 244 |
Máy chủ Hết hiệu lực
| là những máy tính chuyên dụng, có năng lực xử lý cao, có khả năng chạy ổn định liên tục, chuyên dùng để cài phần mềm phục vụ cho các máy tính khác truy cập yêu cầu cung cấp dịch vụ và tài nguyên. |
106/QĐ-UBCK
|
|
| 244 |
Máy chủ Hết hiệu lực
| Là hệ thống thiết bị điện tử sử dụng để quản lý, xử lý và lưu trữ thông tin tham gia dự thưởng xổ số tự chọn số điện toán của người tham gia dự thưởng. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 245 |
Máy chủ (Server Hết hiệu lực
| là máy tính được kết nối với hệ thống mạng LAN, WAN hoặc mạng internet, có năng lực xử lý cao, trên đó cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập, yêu cầu cung cấp các dịch vụ hoặc cơ sở dữ liệu |
49/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 246 |
Máy điện Hết hiệu lực
| Là các máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy kích từ, máy phát khởi động, động cơ khởi động, động cơ điện kéo, động cơ điện của bơm gió |
22/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 247 |
Máy đo điểm H ba chiều
| Là máy được sử dụng để xác định điểm H và góc thân người thực tế. Máy này được mô tả trong phụ lục 1.1 |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 248 |
Máy giao dịch tự động Hết hiệu lực
| (Automated Teller Machine – viết tắt là ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác. |
20/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 249 |
Máy giật xèng Hết hiệu lực
| Là máy trò chơi điện tử có thưởng có từ 03 cuộn hình ảnh trở lên trên màn hình để xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngẫu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn trong máy. |
86/2013/NĐ-CP
|
|
| 250 |
Máy hai Hết hiệu lực
| là sỹ quan máy kế cận máy trưởng và chịu trách nhiệm về sức đẩy cơ học của tàu và vận hành, bảo dưỡng các thiết bị điện và cơ khí của tàu trong trường hợp máy trưởng không còn đủ khả năng đảm nhiệm |
11/2012/TT-BGTVT
|
|