| 2002 |
Chợ nông thôn Hết hiệu lực
| Là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở nông thôn. Có hai loại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã. Chợ phải có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đỗ xe, cây xanh, nơi thu gom rác. |
54/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 2002 |
Chợ nông thôn Hết hiệu lực
| Là chợ xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 2002 |
Chợ nông thôn Hết hiệu lực
| là chợ xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị |
11/VBHN-BCT
|
|
| 2003 |
Chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua, bán các sản phẩm nông, lâm nghiệp,… ranh giới xác định theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nếu chưa có quy hoạch thì xác định theo ranh giới hiện hữu của chợ |
26/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 2004 |
Chỗ ở
| là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. |
15/2012/QH13
|
|
| 2005 |
Cho phép Hết hiệu lực
| Là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân một số quyền hạn nhất định liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay. |
10/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 2006 |
Cho phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông Hết hiệu lực
| là cấp có thẩm quyền cho phép được sử dụng tạm thời phần hè phố để thực hiện các hoạt động kinh doanh buôn bán (trừ kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng cồng kềnh, phế liệu, xăng, dầu, khí đốt); lắp đặt các công trình phục vụ công cộng, Trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được cấp có thẩm quyền duyệt; lắp đặt quảng cáo...và cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô con, xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp; tập kết vật liệu xây dựng; đào hè phố để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm, công trình bên trên; để tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền... |
05/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 2007 |
Cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông Hết hiệu lực
| Là cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang; để kinh doanh buôn bán (không được phép kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng, phế liệu, xăng, dầu, khí đốt); cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động thương mại); đỗ xe ô tô con; để xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp; tập kết vật liệu xây dựng; làm mặt bằng thi công các công trình xây dựng có quy mô lớn; lắp đặt các công trình phục vụ công cộng; lắp đặt Trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được duyệt; lắp đặt quảng cáo và tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền |
13/2011/QĐ-UBND
|
|
| 2008 |
Chợ phiên Hết hiệu lực
| Là chợ họp không thường xuyên, theo phiên định kỳ vào các ngày cố định trong tuần hoặc trong tháng |
62/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 2009 |
Chợ tạm Hết hiệu lực
| là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố |
11/VBHN-BCT
|
|
| 2009 |
Chợ tạm Hết hiệu lực
| Là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố |
14/2012/QĐ-UBND
|
|
| 2010 |
Cho thuê hàng hoá
| là hoạt động thương mại, theo đó một bên chuyển quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá (gọi là bên cho thuê) cho bên khác (gọi là bên thuê) trong một thời hạn nhất định để nhận tiền cho thuê. |
36/2005/QH11
|
|
| 2011 |
Cho thuê tài chính Hết hiệu lực
| là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê |
20/2004/QH11
|
|
| 2011 |
Cho thuê tài chính Hết hiệu lực
| là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. |
39/2014/NĐ-CP
|
|
| 2012 |
Cho thuê tài chính hợp vốn Hết hiệu lực
| Là hoạt động cho thuê tài chính của một nhóm công ty cho thuê tài chính (từ 2 công ty cho thuê tài chính trở lên) đối với bên thuê, do một công ty cho thuê tài chính làm đầu mối. |
08/2006/TT-NHNN
|
|
| 2014 |
Chợ tổng hợp Hết hiệu lực
| là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng |
11/VBHN-BCT
|
|
| 2014 |
Chợ tổng hợp Hết hiệu lực
| Là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 2015 |
Chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
| Là chợ được lập ra trong Khu kinh tế cửa khẩu có quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
22/2008/QĐ-BCT
|
|
| 2016 |
Chợ truyền thống Hết hiệu lực
| Bao gồm chợ bán lẻ và bán buôn, là nơi mọi người đến mua, bán hàng hoá và được chính quyền địa phương quy hoạch |
33/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 2017 |
Chợ truyền thống văn hoá
| Là loại chợ đã có lịch sử hoặc được xây dựng phát triển để kinh doanh các mặt hàng mang đặc trưng của địa phương đồng thời có các hoạt động văn hoá khác, có mục đích quảng bá các giá trị văn hoá truyền thống và thu hút du lịch. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 2018 |
Chợ tự phát Hết hiệu lực
| Là chợ không nằm trong quy hoạch, mua bán lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, cản trở giao thông, gây mất vệ sinh môi trường và cảnh quang đô thị |
14/2012/QĐ-UBND
|
|
| 2019 |
Cho vay Hết hiệu lực
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài vay vốn để thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hóa |
75/2011/NĐ-CP
|
|
| 2019 |
Cho vay Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các chủ đầu tư, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu vay vốn để thực hiện dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng nhập khẩu hàng hoá. |
151/2006/NĐ-CP
|
|
| 2019 |
Cho vay Hết hiệu lực
| là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. |
1627/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 2019 |
Cho vay Hết hiệu lực
| Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHCSXH giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi |
3254/NHCS-HTQT
|
|
| 2020 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
| Là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ |
17/2011/TT-NHNN
|
|
| 2020 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá Hết hiệu lực
| là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của ngân hàng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. |
03/2009/TT-NHNN
|
|
| 2021 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn Hết hiệu lực
| Là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng xin vay trên cơ sở cầm cố các giấy tờ có giá ngắn hạn để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ |
251/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 2022 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Trái phiếu đặc biệt Hết hiệu lực
| Là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố Trái phiếu đặc biệt để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong thời gian ngân hàng có nợ |
1509/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 2022 |
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Trái phiếu đặc biệt Hết hiệu lực
| là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng trên cơ sở cầm cố Trái phiếu đặc biệt để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong thời gian ngân hàng có nợ. |
1035/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 2023 |
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản Hết hiệu lực
| là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. |
178/1999/NĐ-CP
|
|
| 2024 |
Cho vay đầu tư Hết hiệu lực
| là việc Quỹ hỗ trợ phát triển cho các chủ đầu tư vay vốn để thực hiện đầu tư dự án. |
106/2004/NĐ-CP
|
|
| 2025 |
Cho vay đối với người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị Hết hiệu lực
| Là việc các ngân hàng thương mại cho vay các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, đủ điều kiện được mua, thuê nhà ở thu nhập thấp theo chính sách của nhà nước |
18/2009/TT-NHNN
|
|
| 2026 |
Cho vay đồng tài trợ
| Tại Quy định này được hiểu là một dự án hoặc phương án do nhiều tổ chức tín dụng cùng cho vay mà việc cho vay đó theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đồng tài trợ |
03/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 2027 |
Cho vay hợp vốn Hết hiệu lực
| là việc Quỹ đầu tư phát triển địa phương và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay. |
138/2007/NĐ-CP
|
|
| 2027 |
Cho vay hợp vốn Hết hiệu lực
| là việc Quỹ và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay |
37/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 2028 |
Cho vay lại
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho Người vay lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 2028 |
Cho vay lại Hết hiệu lực
| Là việc Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ:
a) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Cơ quan cho vay lại thực hiện cho vay lại các doanh nghiệp toàn bộ hoặc một phần vốn nước ngoài từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ để đầu tư cho các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn, hoặc
b) Cho tổ chức tín dụng trong nước vay lại để cho vay tiếp theo một chương trình tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong một dự án sử dụng vốn vay nước ngoài, hoặc;
c) Cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay lại theo quy định của pháp luật hoặc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
181/2007/QĐ-TTg
|
|
| 2029 |
Cho vay lại chịu rủi ro tín dụng
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho Người vay lại vay lại vốn ODA, khi Người vay lại không trả được nợ vay đúng hạn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Người vay lại |
63/QĐ-HĐQL
|
|
| 2030 |
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng Hết hiệu lực
| là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng |
10/2003/QH11
|
|
| 2031 |
Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực
| là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các ngân hàng vay có bảo đảm bằng cầm cố các giấy tờ có giá trong khoảng thời gian tính từ cuối ngày làm việc hôm trước đến 8 giờ 30 phút ngày làm việc liền kề tiếp theo. |
04/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 2031 |
Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực
| Là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các Ngân hàng |
1085/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 2033 |
Cho vay sau khi giao hàng
| là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay sau khi hàng hoá đã được xuất khẩu và đã có bộ chứng từ hàng xuất |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 2035 |
Cho vay theo hạn mức
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức cho vay duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, với mức dư nợ vay tối đa không vượt quá hạn mức cho vay đã được thoả thuận tại hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 2036 |
Cho vay trước khi giao hàng
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay để thu mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất, kinh doanh để thực hiện hợp đồng xuất khẩu |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 2037 |
Cho vay từng lần
| Là việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Khách hàng thoả thuận vay vốn căn cứ trên từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể. Mỗi lần vay vốn, NHPT và Khách hàng thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định tại Quy chế này |
39/QĐ-HĐQL
|
|
| 2038 |
Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài
| là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật. |
28/2005/PL-UBTVQH11
|
|
| 2039 |
Choá đèn
| Là bộ phận thiết bị có tác dụng phân phối, lọc hoặc truyền ánh sáng từ một nguồn sáng. Bộ phận này cũng bao gồm tất cả các phụ kiện cần thiết để gá lắp, bảo vệ bóng đèn và các mạch điện liên quan |
13/2008/QĐ-BCT
|
|
| 2040 |
Chôn cất một lần Hết hiệu lực
| là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong đất. |
35/2008/NĐ-CP
|
|
| 2041 |
Chôn lấp
| : Là biện pháp tiêu hủy chất thải rắn bằng cách chôn lấp dưới đất theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 2041 |
Chôn lấp
| Là biện pháp tiêu hủy chất thải rắn bằng cách chôn lấp dưới đất theo đúng quy định của pháp luật |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 2042 |
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Hết hiệu lực
| là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. |
36/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 2043 |
Chọn mẫu kiểm toán Hết hiệu lực
| Là việc Kiểm toán viên nhà nước chọn một số phần tử thuộc tổng thể, có các đặc điểm đại diện cho tổng thể để thực hiện kiểm toán đối với mẫu, làm cơ sở hình thành kết luận chung cho tổng thể. Trong chọn mẫu kiểm toán, mọi phần tử của tổng thể đều có cơ hội được lựa chọn. Chọn mẫu kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước có hai loại: chọn mẫu đơn vị được kiểm toán thuộc phạm vi cuộc kiểm toán và chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh của một nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 2044 |
Chôn mốc địa giới hành chính Hết hiệu lực
| Là chôn các loại mốc địa giới hành chính được đúc bằng bê tông, xây các mốc địa giới hành chính bằng gạch đá hoặc gắn các loại mốc địa giới hành chính làm bằng đá lên các vật kiến trúc kiên cố hoặc lên đá tại các vị trí đã lựa chọn để cắm mốcđịa giới hành chính |
12/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 2045 |
Chọn tạo giống cây trồng Hết hiệu lực
| là quá trình lai hữu tính, gây đột biến hoặc áp dụng phương pháp khác để tạo các biến dị nhân tạo và chọn lọc tìm ra biến dị phù hợp với yêu cầu của sản xuất. |
16/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 2046 |
Chống ngưng tụ hơi nước (Demisting)
| Là sự loại bỏ lớp hơi nước ngưng tụ trên bề mặt kính chắn gió bằng cách sử dụng hệ thống chống ngưng tụ hơi nước |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 2047 |
Chống va trôi Hết hiệu lực
| Là thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố đâm va vào các công trình |
40/2010/TT-BGTVT
|
|
| 2048 |
Chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân được cấp bằng bảo hộ quyền đối với giống cây trồng |
88/2010/NĐ-CP
|
|
| 2048 |
Chủ bằng bảo hộ giống cây trồng Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân được cấp bằng bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. |
104/2006/NĐ-CP
|
|
| 2049 |
Chủ bến
| Là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến khách |
1090/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 2049 |
Chủ bến Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến thủy nội địa |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 2049 |
Chủ bến Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến thủy nội địa |
07/2014/QĐ-UBND
|
|
| 2050 |
Chủ bến khách ngang sông Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến khách ngang sông hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến |
25/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|