| 51 |
Rò rỉ Hết hiệu lực
| Là hiện tượng nhiên liệu, hoặc chất lỏng thử bị thoát ra ngoài thùng theo dạng dòng hoặc dạng nhỏ giọt |
36/2010/TT-BGTVT
|
|
| 52 |
ROBEX Hết hiệu lực
| (Regional Operational Meteorological Bulletin Exchange): Mạng trao đổi thông tin khí tượng phục vụ hàng không trong khu vực. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 53 |
RODB Hết hiệu lực
| (Regional OPMET DataBank): Ngân hàng dữ liệu khí tượng khu vực. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 54 |
Rơ-moóc Hết hiệu lực
| Là chỉ phương tiện có kết cấu để sao cho khối lượng toàn bộ của rơ-moóc không đặt lên ôtô kéo |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 55 |
Router Hết hiệu lực
| là một thiết bị cho phép gửi các gói dữ liệu dọc theo mạng. Một Router được kết nối tới ít nhất là hai mạng, thông thường hai mạng đó là LAN, WAN. |
2196/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 56 |
RS (International Chemical Reference Substances)
| Hóa chất tinh khiết chuẩn quốc tế |
15/2010/TT-BYT
|
|
| 57 |
RTU Hết hiệu lực
| là thiết bị đầu cuối của hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện). |
16/2007/QĐ-BCN
|
|
| 58 |
Rửa tiền Hết hiệu lực
| là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể sau đây:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài sản do phạm tội mà có;
b) Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, vận chuyển, sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
c) Đầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc tìm cách khác che đậy, nguỵ trang hoặc cản trở việc xác minh nguồn gốc, bản chất thật sự hoặc vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do phạm tội mà có. |
74/2005/NĐ-CP
|
|
| 58 |
Rửa tiền Hết hiệu lực
| là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm:
a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự;
b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có;
c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản. |
07/2012/QH13
|
|
| 59 |
Rủi ro
| Là các yếu tố có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người, cây trồng hoặc vật nuôi, có thể dễ phát hiện hoặc tiềm ẩn do các hoạt động có liên quan đến nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen gây ra |
21/2012/TT-BKHCN
|
|
| 59 |
Rủi ro Hết hiệu lực
| Là nguy cơ tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ pháp luật hải quan. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 59 |
Rủi ro
| Là các sự kiện không chắc chắn có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của công ty chứng khoán |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 59 |
Rủi ro
| Là các sự kiện không chắc chắn có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gây tổn thất doanh thu, lợi nhuận, vốn, các thiệt hại vật chất và phi vật chất khác hoặc không đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty hoặc mục tiêu của khách hàng ủy thác. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 60 |
Rủi ro an toàn Hết hiệu lực
| Là khả năng có thể xảy ra hậu quả của một mối nguy hiểm được dự đoán trước cho tình huống xấu nhất |
53/2011/TT-BGTVT
|
|
| 61 |
Rủi ro cho vay của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| là tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết vay. |
15/2010/TT-NHNN
|
|
| 62 |
Rủi ro chọn mẫu Hết hiệu lực
| Là khả năng mà kết luận về tổng thể của Kiểm toán viên nhà nước, dựa trên kết quả kiểm toán mẫu, có sai lệch so với kết luận nếu tiến hành kiểm toán đối với toàn bộ các phần tử của tổng thể |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 63 |
Rủi ro công nghệ thông tin Hết hiệu lực
| Là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin. Rủi ro công nghệ thông tin liên quan đến quản lý, sử dụng phần cứng, phần mềm, truyền thông, giao diện hệ thống, vận hành và con người |
01/2011/TT-NHNN
|
|
| 63 |
Rủi ro công nghệ thông tin Hết hiệu lực
| Là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin. Rủi ro công nghệ thông tin liên quan đến quản lý, sử dụng phần cứng, phần mềm, truyền thông, giao diện hệ thống, vận hành và con người |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 64 |
Rủi ro danh mục nợ Hết hiệu lực
| là tất cả các rủi ro có thể xảy ra khi có những biến động về thị trường, tín dụng, thanh khoản, hối đoái, lãi suất và rủi ro trong quá trình huy động, sử dụng và trả nợ của Chính phủ. |
79/2010/NĐ-CP
|
|
| 65 |
Rủi ro hoá chất Hết hiệu lực
| là khả năng xẩy ra các tình huống có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người và tài sản, gây hại cho động thực vật, môi trường và có thể gây ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội trong quá trình hoạt động hoá chất. |
68/2005/NĐ-CP
|
|
| 66 |
Rủi ro hoạt động Hết hiệu lực
| là khả năng xảy ra tổn thất bắt nguồn từ quy trình thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công; con người; hệ thống máy móc sử dụng trong hoạt động quản lý nợ công không đầy đủ, không đáp ứng yêu cầu quản lý hoặc bắt nguồn từ các yếu tố bên ngoài quy trình thực hiện các nghiệp vụ quản lý nợ công (như cơ sở dữ liệu nợ bị đánh cắp/phá hỏng, giấy tờ liên quan tới quy trình quản lý nợ công bị làm giả mạo...). |
56/2012/QĐ-TTg
|
|
| 66 |
Rủi ro hoạt động
| Là rủi ro xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 66 |
Rủi ro hoạt động
| Là rủi ro xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 67 |
Rủi ro kiểm soát Hết hiệu lực
| Là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời được những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong đối tượng được kiểm toán với giả định là chưa xét đến hoạt động kiểm toán. Rủi ro kiểm soát được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 68 |
Rủi ro kiểm toán Hết hiệu lực
| Là khả năng Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến xác nhận, kết luận sai lầm về đối tượng đã được kiểm toán. Rủi ro kiểm toán chịu sự tác động của ba loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán có thể được xác định cho tổng thể hoạt động được kiểm toán hoặc cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 69 |
Rủi ro kiểm toán chấp nhận được Hết hiệu lực
| Là mức rủi ro kiểm toán được Đoàn kiểm toán xác định chung cho tổng thể hoạt động được kiểm toán; mức rủi ro kiểm toán này được coi là hợp lý, phù hợp với điều kiện về thời gian, nhân sự kiểm toán và yêu cầu chung của hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 70 |
Rủi ro kiểm toán mong muốn Hết hiệu lực
| Là mức rủi ro kiểm toán được Đoàn kiểm toán xác định chung cho tổng thể hoạt động được kiểm toán; mức rủi ro kiểm toán này được coi là hợp lý, phù hợp với điều kiện về thời gian, nhân sự kiểm toán và yêu cầu chung của hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 71 |
Rủi ro pháp lý
| Là rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh, và từ việc hủy bỏ hợp đồng do hợp đồng bất hợp pháp, vượt quá quyền hạn, thiếu sót các điều khoản hoặc chưa hoàn thiện các tiêu chuẩn, hoặc do các nguyên nhân khác |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 72 |
Rủi ro phát hiện Hết hiệu lực
| Là khả năng mà hoạt động kiểm toán không phát hiện được những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong đối tượng được kiểm toán. Rủi ro phát hiện được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 73 |
Rủi ro thanh khoản
| Là rủi ro xảy ra khi công ty chứng khoán không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi các công cụ tài chính thành tiền mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn do thiếu hụt thanh khoản trong thị trường |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 73 |
Rủi ro thanh khoản Hết hiệu lực
| là khả năng xảy ra tổn thất về nợ công do không huy động được vốn, thiếu các tài sản tài chính có tính thanh khoản để thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ nợ đến hạn theo cam kết hoặc phải tìm kiếm nguồn vay mới có chi phí cao bất thường so với điều kiện thị trường. |
56/2012/QĐ-TTg
|
|
| 74 |
Rủi ro thanh toán
| Là rủi ro khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc không thể chuyển giao tài sản đúng hạn như cam kết. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 75 |
Rủi ro thị trường
| Là rủi ro do biến động giá trị thị trường của các tài sản và công cụ tài chính. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 75 |
Rủi ro thị trường
| Là rủi ro làm thay đổi các giá trị tài sản đang sở hữu theo chiều hướng bất lợi |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 75 |
Rủi ro thị trường Hết hiệu lực
| là khả năng xảy ra tổn thất về nợ công do biến động lãi suất và tỷ giá trên thị trường tài chính. |
56/2012/QĐ-TTg
|
|
| 76 |
Rủi ro thiên tai
| Là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội. |
33/2013/QH13
|
|
| 77 |
Rủi ro tiềm tàng Hết hiệu lực
| Là khả năng tồn tại những sai phạm trọng yếu (có thể độc lập hoặc kết hợp các sai phạm) trong bản thân đối tượng được kiểm toán với giả định là chưa xét đến sự tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Rủi ro tiềm tàng được xác định cho từng nội dung, khoản mục được kiểm toán |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 78 |
Rủi ro tín dụng Hết hiệu lực
| là khả năng xảy ra tổn thất về nợ công do người vay lại vốn vay của Chính phủ, người được bảo lãnh của Chính phủ không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay theo đúng các điều kiện, điều khoản của thoả thuận vay hoặc phát hành. |
56/2012/QĐ-TTg
|
|
| 79 |
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Hết hiệu lực
| là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết. |
02/2013/TT-NHNN
|
|
| 80 |
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử Hết hiệu lực
| là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động ngân hàng điện tử. |
35/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 81 |
Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng Nhà nước
| là tổn thất có khả năng xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Khả năng tổn thất đối với tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước do khách hàng, đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết;
b) Khả năng tổn thất do việc giảm giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, vàng và chứng khoán đã đầu tư;
c) Khả năng tổn thất do những nguyên nhân bất khả kháng khác |
39/2013/TT-NHNN
|
|
| 82 |
Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Hết hiệu lực
| Là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải. |
48/2008/QĐ-BTC
|
|
| 83 |
Rủi ro tuân thủ
| Là rủi ro mà công ty phải đối mặt trong trường hợp công ty, nhân viên của công ty vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ công ty hoặc tại điều lệ quỹ, vi phạm các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy chế, kể cả các quy định về đạo đức nghề nghiệp. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 84 |
Rủi ro uy tín
| Là rủi ro mà công ty phải đối mặt trong trường hợp công ty bị mất uy tín, lòng tin, mức độ tín nhiệm của nhà đầu tư và khách hàng, kể cả trong trường hợp là do các nguyên nhân khách quan. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 85 |
Rừng Hết hiệu lực
| là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng |
29/2004/QH11
|
|
| 86 |
Rừng có trữ lượng ở mức giàu Hết hiệu lực
| là rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh thành thục cho đến nay chưa được khai thác sử dụng, có cấu trúc ổn định, nhiều tầng, hoặc rừng đã bị chặt chọn lấy ra một ít gỗ quý, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về cấu trúc của rừng, khả năng cung cấp của rừng còn nhiều, trữ lượng bình quân trên 150m3/ha, thuộc trạng thái rừng loại IVA, IVB và IIIB |
80/2003/TTLT-BNN-BTC
|
|
| 87 |
Rừng có trữ lượng ở mức trung bình Hết hiệu lực
| là rừng thứ sinh đã bị chặt chọn nhưng chưa làm thay đổi đáng kể cấu trúc của rừng hoặc phát triển từ rừng phục hồi sau khai thác, sau nương rẫy đã có một số cây có đường kính lớn (trên 35cm) có thể khai thác sử dụng |
80/2003/TTLT-BNN-BTC
|
|
| 88 |
Rừng cộng đồng Hết hiệu lực
| là rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn để sử dụng rừng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. |
106/2006/QĐ-BNN
|
|
| 89 |
Rừng cộng đồng dân cư Hết hiệu lực
| là rừng của Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, được cấp quyền sử dụng đất và rừng. |
22/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 90 |
Rừng đặc dụng
| là loại rừng được xác lập theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, có giá trị đặc biệt về bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 90 |
Rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường; bao gồm: Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên; Khu bảo tồn loài, sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan gồm: khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 91 |
Rừng giống Hết hiệu lực
| là rừng gồm các cây giống được nhân từ cây mẹ và trồng không theo sơ đồ hoặc được chuyển hóa từ rừng tự nhiên, rừng trồng đã qua bình tuyển và được công nhận. |
15/2004/PL-UBTVQH11
|
|
| 92 |
Rừng hỗn loài khác tuổi Hết hiệu lực
| là rừng có nhiều loài cây ở nhiều cấp tuổi khác nhau. |
40/2005/QĐ-BNN
|
|
| 93 |
Rừng JBIC
| Gồm rừng trồng mới, rừng tự nhiên được bảo vệ; rừng tự nhiên khoanh nuôi có trồng hoặc không trồng bổ sung do dự án trồng rừng JBIC đầu tư |
109/2008/QĐ-BNN
|
|
| 94 |
Rừng ngập nước Hết hiệu lực
| Là loại rừng được hình thành ở các vùng đất ngập mặn, vùng đất ướt, vùng đất chua phèn, có các loại cây như: Đước, Tràm, Sú, Vẹt, Mắm.... |
80/2003/TTLT-BNN-BTC
|
|
| 95 |
Rừng phòng hộ Hết hiệu lực
| Được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 96 |
Rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác Hết hiệu lực
| là rừng phục hồi sau nương rẫy bởi lớp cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh đều tuổi, 1 tầng, đường kính nhỏ hoặc sau khai thác kiệt, còn sót tại một số cây gỗ nhưng phẩm chất xấu, trữ lượng không đáng kể, đường kính phổ biến không vượt quá 20cm, thuộc trạng thái rừng loại IIA, IIB, IIIA1 |
80/2003/TTLT-BNN-BTC
|
|
| 97 |
Rừng sản xuất Hết hiệu lực
| Được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; Rừng sản xuất là rừng trồng; Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 98 |
Rừng thứ sinh nghèo kiệt Hết hiệu lực
| là nhóm chưa có rừng do rừng đã bị khai thác kiệt quệ, hoặc đã khai thác từ lâu nhưng chưa được phục hồi, phần lớn chỉ có cỏ, cây bụi, hoặc cây gỗ, tre mọc rải rác với độ che phủ dưới mức 0,3 thuộc trạng thái đất trống IC |
80/2003/TTLT-BNN-BTC
|
|
| 99 |
Rừng thuần loài Hết hiệu lực
| là rừng chỉ có một loài cây hoặc có nhiều loài cây nhưng trong đó có 1 loài cây có tổng trữ lượng chiếm trên 90% tổng trữ lượng rừng. |
40/2005/QĐ-BNN
|
|
| 100 |
Rừng trồng tập trung Hết hiệu lực
| Là những khu rừng trồng, nếu trồng tách biệt với các khu rừng khác thì phải có diện tích tập trung từ 0,5 ha trở lên và có dải cây rừng chiều rộng tối thiểu 20 m với từ 3 hàng cây trở lên |
35/2011/TT-BNNPTNT
|
|