Thủ tục khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp?
Theo Mục 12 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp cụ thể như sau:
Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) kể từ ngày cả nhân phát sinh chuyên nhượng chứng khoán, chuyển nhượng vốn, rút vốn thì tổ chức nơi cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán chuẩn bị hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán khi góp vốn, gửi đến cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành vốn góp, tổ chức phát hành chứng khoán.
Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:
Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế, thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế (NNT) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện từ, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:
+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
+ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Công thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện từ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
Trên đây là thông tin về thủ tục khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp
>> Xem thêm: Mã thủ tục hành chính khai thay thuế TNCN đối với tổ chức có cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp?

Thủ tục khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp gồm những gì?
Căn cứ theo Mục 12 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ khai thuế TNCN đối với tổ chức khai thay cho cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoản khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) mẫu số 04/CNV-TNCN tại Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Phụ lục II-Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tải về mẫu số 04/CNV-TNCN
- Phụ lục bảng kê chi tiết cả nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân) mẫu số 04-1/CNV-TNCN tại Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính:
Tải về mẫu số 04-1/CNV-TNCN
- Bản sao Hợp đồng góp vốn,
- Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo số sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua (nêu góp vốn bằng phần vốn góp)
- Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp (nếu góp vốn bằng phần vốn góp)
Mức thuế suất TNCN khi chuyển nhượng vốn hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về mức thuế suất được áp dụng cho cá nhân cư trú như sau:
Thu nhập tính thuế | Thuế suất (%) |
Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10 |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 | 20 0,1 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2 |
Theo biểu thuế trên, có thể thấy mức thuế suất được áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 20% và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.
Ngoài ra, tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về mức thuế suất đối với cá nhân không cư trú như sau:
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Theo đó, đối với cá nhân không cư trú thì mức thuế suất được áp dụng khi chuyển nhượng vốn là 0,1%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];