- Thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế?
- Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp gồm những gì?
- Các khoản thu nhập nào từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN?
- Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn hiện nay là bao nhiêu?
Thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế?
Theo Mục 65 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế cụ thể như sau:
* Về trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) kể từ ngày cá nhân chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán, cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện từ, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
* Về cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
- Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN).

Thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế trực tiếp với CQT? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp gồm những gì?
Căn cứ theo Mục 65 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp bao gồm:
(1) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyên nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) mẫu số 04/CNV-TNCN hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(2) Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(3) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp (Trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn.)
(4) Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua
(5) Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp
Các khoản thu nhập nào từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
...
Như vậy, từ quy định trên thì các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là các khoản thu cụ thể như sau:
- Thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác
- Thu nhập có được từ chuyển nhượng toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp)
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về mức thuế suất được áp dụng cho cá nhân cư trú như sau:
Thu nhập tính thuế | Thuế suất (%) |
Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10 |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 | 20 0,1 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2 |
Theo biểu thuế trên, có thể thấy mức thuế suất được áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 20% và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.
Ngoài ra, tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về mức thuế suất đối với cá nhân không cư trú như sau:
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Theo đó, đối với cá nhân không cư trú thì mức thuế suất được áp dụng khi chuyển nhượng vốn là 0,1%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];