Thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức có phải đóng thuế TNCN không?
- Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn thuế TNCN - Tải về trọn bộ lịch nộp thuế trong năm 2026 - Tải về bản tính thuế TNCN mới nhất hiện nay |
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
...
Theo quy định trên thì thu nhập từ hợp tác kinh doanh với tổ chức là một trong những khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.
Vậy nên người nộp thuế là các cá nhân có phát sinh thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức phải kê khai và đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi "Cá nhân có thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức có phải đóng thuế TNCN không?"
Xem thêm: Chính thức tiền phép năm còn dư sẽ được miễn thuế TNCN từ năm 2026 đúng không?
Xem thêm: Tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế TNCN toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện gì từ ngày 01/01/2026?

Thu nhập từ hợp tác kinh doanh với các tổ chức có phải đóng thuế TNCN không?
Mức doanh thu chịu thuế TNCN từ kinh doanh là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...
Theo quy định trên thì cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, người nộp thuế có mức doanh thu từ hoạt động kinh doanh đạt mốc trên 500 triệu sẽ phải thực hiện kê và nộp thuế TNCN theo quy định.
Tính thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh có áp dụng giảm trừ gia cảnh không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Theo quy định trên thì giảm trừ gia cảnh là khoản giảm trừ chỉ áp dụng khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú. Vậy nên tính thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];