Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị tách thửa đất là bao lâu?
Căn cứ theo điều 22 Nghị định 101//2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
...
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Điều 7 của Nghị định này là không quá 15 ngày làm việc.
...
10. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
...
Theo quy định trên, thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị tách thửa đất hiện nay như sau:
- Thời hạn thực hiện thủ tục tách thửa đất sẽ không quá 15 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian tách thửa đất được tăng thêm 10 ngày làm việc, nghĩa là không quá 25 ngày.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị tách thửa đất là bao lâu? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 101//2024/NĐ-CP, quy định về hồ sơ cần chuẩn bị khi tách thửa đất như sau:
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
...
Theo đó, khi muốn tách thửa đất, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị tách thửa đất bao gồm:
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 01/ĐK).
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 02/ĐK) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có phép lập.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính hoặc bản sao công chứng/chứng thực kèm bản gốc để đối chiếu).
- Văn bản cho phép tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Mẫu đơn đăng ký tách thửa đất, hợp thửa đất mới nhất hiện nay, và hướng dẫn cách điền?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, mẫu đơn đăng ký tách thửa đất, hợp thửa đất mới nhất hiện nay là mẫu số 11/ĐK.
Tải mẫu đơn đăng ký tách thửa đất, hợp thửa đất mẫu số 11/ĐK: Tải về

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký tách thửa đất, hợp thửa đất:
1. Kính gửi:
Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư: gửi UBND cấp huyện nơi có đất.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, Việt kiều: gửi UBND cấp tỉnh nơi có đất.
2. Thông tin người sử dụng đất:
Cá nhân: Họ tên, năm sinh, số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú.
Cặp vợ chồng: Ghi đầy đủ thông tin của cả hai người.
Tổ chức: Tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.
Người Việt định cư ở nước ngoài / cá nhân nước ngoài: Họ tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch.
3. Thông tin thửa đất:
Ghi rõ thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
(Ví dụ: Số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích...)
4. Lý do đề nghị tách thửa:
Nêu rõ lý do như:
Chuyển nhượng, tặng cho, phân chia đất cho con cái, thuận tiện trong quản lý sử dụng,...
5. Ký tên:
Cá nhân: Ký và ghi rõ họ tên. Nếu là người được ủy quyền thì ghi rõ (được ủy quyền).
Tổ chức: Ghi họ tên, chức vụ người đại diện và đóng dấu của tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];