Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất mới nhất theo Nghị định 151?
Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất mới nhất áp dụng từ ngày 01/7/2025 là Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 21) theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có dạng như sau:

Tải Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất tại đây: Tải về

Mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất mới nhất theo Nghị định 151? Nộp tiền thuế sử dụng đất ở đâu?
Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất?
Sau đây là hướng dẫn điền đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
Ghi rõ thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, địa chỉ thửa đất.
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Theo Điều 19, 20, 21,22, 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
(1) Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
(2) Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại Mục (1) dùng vào sản xuất:
- Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;
- Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.
- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.
(3) Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
(4) Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và cộng thêm 2 năm.
Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.
(5) Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
- Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;
- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;
- Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
(6) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
(7) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
(8) Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
(9) Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;
(10) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;
(11) Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Mục (9) mà đời sống có nhiều khó khăn.
Nộp tiền thuế sử dụng đất ở đâu?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích từ ngữ thì tiền thuê đất thuộc nhóm đối tượng các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp thuế đối với những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì người nộp thuế có thể nộp tiền thuê đất tại những cơ quan sau:
(1) Tại Kho bạc Nhà nước;
(2) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
(3) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
(4) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];