Số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 trong đó có quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Năng sau sáp nhập tỉnh từ 01/7/2025
Đồng thời tại Trang thông tin Thuế Thành phố Đà Nẵng, số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Năng sau sáp nhập tỉnh cụ thể như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng | Phường An Khê, Phường Thanh Khê, Phường Hòa Khánh | 273 - 275 Hải Phòng, Phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng | 0236.3.533.042 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng | Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường | 08 Trần Phú, Phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | 0236.3.533.042 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng | Phường An Hải, Phường Sơn Trà, Phường Ngũ Hành Sơn, Đặc khu Hoàng Sa | 32 Triệu Việt Vương, Phường An Hải, thành phố Đà Nẵng | 0236.3.533.042 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng | Phường Liên Chiểu, Phường Hòa Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Tiến, Xã Hòa Nà | 08 Nguyễn Nhàn, Phường Cẩm Lệ, thành Phố Đà Nẵng | 0236.3.674.198 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng | Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã A Vương, Xã Hồng Sơn | 161 đường Hồ Chí Minh, Xã Đông Giang, thành phố Đà Nẵng | 0235.3.898.236 |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng | Xã Đại Lộc, Xã Hòa Nhơn, Xã Thượng Đức, Xã Vụ Giá, Xã Phú Thuận, Xã Khe Đim, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thịnh, Xã Phước Hiệp, Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đức Phong, Xã La Dệ, Xã La Ê | Thôn Liên Thuận, Xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng | 0235.3.865.270 |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng | Phường Điện Bàn, Phường Điện Dân Dũng, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hòa An, Phường Hòa An Đông, Phường Hòa An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thọ Bốn, Xã Tân Hiệp | 162 Lê Quý Đôn, Phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng | 02353.867.411 |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng | Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trung, Xã Thăng Phước, Xã Thăng Đức, Xã Dương Xuân, Xã Xuân Phú, Xã Gò Sơn Trạm, Xã Quế Sơn, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước, Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trí | 296 Tiểu La, Xã Thăng Bình, thành phố Đà Nẵng | 02353.874.463 |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng | Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bình Thạch, Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Dĩ Phú Khê, Xã Tam Xuân, Xã Tam Hải, Xã Thọ Hà, Xã Chơn Điền, Xã Phú Ninh | 64 Hùng Vương, Phường Bàn Thạch, thành phố Đà Nẵng | 0235.3.810.173 |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng | Xã Trà My, Xã Trà Linh, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tứ, Xã Trà Đốc, Xã Nam Trà My, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Long, Xã Tiên Phước, Xã Lãnh Ngọc, Xã Thanh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà | Xã Trà My, thành phố Đà Nẵng | 02353.882.235 |

Số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh 2025? (Hình từ Internet)
Các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng có vị trí và chức năng như thế nào?
Dựa theo Điều 1 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025, các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng có vị trí và chức năng như sau:
- Các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng là đơn vị thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng và theo quy định của pháp luật.
- Các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng có quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế không?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định trên, các Thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng có quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật,
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];