Bên nhận bảo lãnh là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN định nghĩa về bên nhận bảo lãnh như sau:
Bên nhận bảo lãnh trong pháp luật Việt Nam được định nghĩa là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân có quyền thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành.
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 32 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
1. Quyền của bên nhận bảo lãnh:
a) Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh;
b) Khiếu nại bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh nếu lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh;
c) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
d) Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh;
đ) Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh;
g) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:
a) Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo lãnh (nếu có);
b) Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh;
d) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Theo quy định trên, quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh được quy định như sau:
- Quyền của bên nhận bảo lãnh:
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh và bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh.
+ Bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có quyền khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối, nếu lý do từ chối không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã được ghi trong cam kết.
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh.
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh.
+ Bên nhận bảo lãnh có quyền thực hiện các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, miễn là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:
+ Bên nhận bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh và các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo lãnh (nếu có).
+ Bên nhận bảo lãnh có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan về dấu hiệu vi phạm hoặc hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh.
+ Bên nhận bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
+ Bên nhận bảo lãnh phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên, miễn là phù hợp với quy định của pháp luật.
Bên nhận bảo lãnh có phải đóng thuế GTGT không?
Theo quy định cụ thể tại điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, bao gồm cả bảo lãnh đối ứng, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, quy định rằng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bao gồm bảo lãnh ngân hàng, không phải chịu thuế GTGT.
Do đó, bên nhận bảo lãnh không phải đóng thuế GTGT đối với dịch vụ bảo lãnh mà họ nhận được.
Tuy nhiên, bên nhận bảo lãnh vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác tùy thuộc vào các hoạt động kinh doanh và thu nhập của họ.
>> Cập nhật quy định mới: Thông tư 219/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
...
Theo quy định trên, hiện nay dịch vụ bảo lãnh ngân hàng không trường hợp được miễn thuế GTGT.
Do đó, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng hiện nay phải chiu thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];