Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2026 mới nhất được quy định như nào?

Huỳnh Anh 9,752 lượt xem
17:55 | 12/01/2025
Bảo lãnh ngân hàng là gì? Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2026? Bảo lãnh ngân hàng có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Bảo lãnh ngân hàng là gì?
  2. Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2026?
  3. Bảo lãnh ngân hàng có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?

Bảo lãnh ngân hàng là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025, quy định mới nhất về bảo lãnh ngân hàng như sau:

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng mà trong đó, tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh (bên có nghĩa vụ) nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Khi bảo lãnh ngân hàng được thực hiện, bên bảo lãnh sẽ thay thế bên được bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm cam kết và bên được bảo lãnh sẽ phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận giữa các bên.

Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2025 mới nhất được quy định như nào?

Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2026 mới nhất được quy định như nào? (Hình từ Internet)

Phí bảo lãnh ngân hàng năm 2026?

Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN về phí bảo lãnh ngân hàng như sau:

Phí bảo lãnh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đổi với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công khai mức phí bảo lãnh.
2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.
3. Trưởng hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thoả thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thoả thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy dối ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bản của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
5. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, phí bảo lãnh được quy định như sau:

- Tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ thỏa thuận với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về mức phí bảo lãnh. Mức phí này phải được niêm yết công khai.

- Trong trường hợp có các bên tham gia đồng bảo lãnh, các bên này sẽ thỏa thuận về mức phí bảo lãnh cho mỗi bên tham gia đồng bảo lãnh.

- Nếu tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới, mức phí sẽ được thỏa thuận với từng khách hàng dựa trên nghĩa vụ liên đới của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên.

- Nếu phí bảo lãnh được tính bằng ngoại tệ, các bên sẽ thỏa thuận việc thu phí bằng ngoại tệ hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc thời điểm thông báo thu phí.

- Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh khi cần thiết.

Vậy nên, phí bảo lãnh sẽ được thỏa thuận giữa các bên liên quan và phải công khai, có thể được điều chỉnh theo các yếu tố cụ thể như đơn vị tiền tệ và nghĩa vụ liên đới của từng bên.

Bảo lãnh ngân hàng có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế GTGT
...
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng.

Do đó, tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, dịch vụ này sẽ không phải chịu thuế GTGT.

>> Tuy nhiên, Thông tư 219/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
...

Theo quy định trên, hiện nay dịch vụ bảo lãnh ngân hàng không trường hợp được miễn thuế GTGT.

Do đó, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng hiện nay phải chiu thuế GTGT.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất