Hạn mức chi tiền ăn giữa ca tính thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu theo quy định hiện hành?
Trước đó tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Đến ngày 28/04/2025 Bộ nội vụ ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành ngày từ ngày 15/06/2025, đã bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH và không đề cập đến mức chi tối đa của khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
Theo quy định hiện hành, mức chi tiền ăn ca 2026 tối đa tính thuế TNCN không bị giới hạn mà cho phép công ty sẽ tự xác định mức chi phù hợp và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định nêu trên thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, theo quy định hiện hành lại không quy định rõ mức chi bao nhiêu là phù hợp trong việc xác định mức chi tiền ăn ca 2026 tối đa.
Vừa qua đã có Dự thảo Nghị định thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về, cụ thể điểm g khoản 2 Điều 8 Dự thảo đề xuất giới hạn mức chi tiền ăn ca như sau;
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chi trả dưới mọi hình thức:
…
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chỉ cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất hạn mức chi tiền ăn giữa ca tính thuế TNCN là tối đa cho người lao động là 1,2 triệu đồng/người/tháng.

Quy định hạn mức chi tiền ăn giữa ca tính thuế TNCN mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN từ 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 2026 bao gồm:
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];