Quy định 298-QĐ/TW năm 2025 về tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở ở cấp xã?
Ngày 09/6/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 298/QĐ-TW năm 2025 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, đặc khu.
Theo đó, tại Điều 5 Quy định 298/QĐ-TW năm 2025 quy định về tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở ở cấp xã như sau:
- Số lượng, cơ cẩu uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ viên uỷ ban kiểm tra:
Số lượng uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên ban thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra theo quy định, hướng dẫn của Trung ương, định hướng cơ cấu ban thường vụ theo quy định của Bộ Chính trị tại Chỉ thị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng mỗi nhiệm kỳ.
- Đảng uỷ cấp trên cơ sở ở xã, phường được lập 03 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban xây đựng đảng, cơ quan uỷ ban kiểm tra đảng uỷ. Đảng uỷ xã, phường nơi có trụ sở trung tâm chính trị cấp huyện hiện nay được lập thêm 01 đơn vị sự nghiệp của đảng uỷ.
Đảng uỷ cấp trên cơ sở ở đặc khu được lập tối đa 04 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, gồm: Văn phòng, ban tổ chức, ban tuyên giáo và dân vận, cơ quan uỷ ban kiểm tra và trung tâm chính trị (đơn vị sự nghiệp của đảng uỷ).
- Biên chế cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của đảng uỷ cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương, do ban thường vụ tỉnh uỷ, thánh uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảng uỷ cấp xã có trụ sở làm việc đặt tại trung tâm chính trị - hành chính xã, có con dâu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.

Quy định 298-QĐ/TW năm 2025 về tổ chức bộ máy của đảng ủy cấp trên cơ sở ở cấp xã? Mức đóng đảng phí của đảng viên hiện nay? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí của đảng viên hiện nay là bao nhiêu?
Theo Mục I Phần B Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, mức đóng đảng phí của đảng viên hiện nay được quy định như sau:
Đối tượng đóng đảng phí | Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên |
Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang | Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí |
Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội | Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội |
Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế | Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị |
Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…) | Đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động |
Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước | |
Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước | Đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng |
Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống | Mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD |
Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ | Mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD |
Khoản phụ cấp công tác Đảng trong doanh nghiệp có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
...
Bên cạnh đó, đối với phụ cấp ngành nghề đặc thù, tại điểm d, khoản 10.1 Mục 10, Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công kèm theo Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 của Cục Thuế hướng dẫn:
Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị – xã hội chỉ áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Đảng (theo Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương) mà không áp dụng đối với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp.
Vì vậy, khoản phụ cấp công tác Đảng trong doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ khi tính thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];