- Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính?
- Nguyên tắc phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?
- Nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức nào?
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện nay?
Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính?
Ngày 11/6/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Tải về Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về:
- Phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm:
Đầu tư phát triển; đấu thầu; trưng mua, trưng dụng tài sản, tài chính đất đai, quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý thuế, phí, quản lý giá; kinh doanh bảo hiểm; hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp nhà nước; tín dụng chính sách xã hội.
- Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo quy định của Nghị định 125/2025/NĐ-CP.

Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?
Theo Điều 2 Nghị định 125/2025/NĐ-CP, nguyên tắc phân định thẩm quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được quy định như sau:
- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.
- Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức nào?
Theo Điều 4 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp được miễn phí, lệ phí khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật. Người nộp phí, lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp phí, lệ phí bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước.
Như vậy theo quy định trên, người nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính có thể nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện nay?
Dựa theo Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
1 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) | Đồng/lần | 50.000 |
2 | Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp | ||
a | Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | Đồng/bản | 20.000 |
b | Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp | Đồng/bản | 40.000 |
c | Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp | Đồng/báo cáo | 150.000 |
d | Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | Đồng/lần | 100.000 |
đ | Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên | Đồng/tháng | 4.500.000 |
Vậy nên, theo quy định trên, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần áp dụng đối với cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];