Quy chế 2272 phối hợp thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan và xuất nhập cảnh?
Ngày 14/01/2026, Cục Hải quan và Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã thống nhất ban hành Quy chế 2272/QCPH-CHQ-QLXNC năm 2026 quy chế phối hợp trong thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan và xuất nhập cảnh giữa Cục Hải quan và Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Theo đó, Quy chế 2272/QCPH-CHQ-QLXNC năm 2026 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
(1) Quy chế 2272/QCPH-CHQ-QLXNC năm 2026 quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa Cục Hải quan - Bộ Tài chính và Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (gọi tắt là hai cơ quan) trong việc trao đổi thông tin về:
- Tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và huỷ bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế theo đề nghị của cơ quan hải quan.
- Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; hành lý của hành khách xuất cảnh, hàng hoá xuất khẩu trên các chuyến bay quốc tế và thông tin nghiệp vụ liên quan đến chức năng nhiệm vụ của hai cơ quan.
(2) Địa bàn phối hợp giữa hai cơ quan tại cảng hàng không có vận chuyển quốc tế bao gồm:
- Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không có vận chuyển quốc tế được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật quy định chỉ tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Phạm vi các khu vực cửa khẩu đường hàng không được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, đảm bảo an ninh, trật tự tại cửa khẩu đường hàng không.
Tải về Quy chế 2272/QCPH-CHQ-QLXNC năm 2026

Quy chế 2272 phối hợp trao đổi cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan và xuất nhập cảnh? (Hình từ Internet)
Địa bàn hoạt động hải quan gồm những khu vực nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định về địa bàn hoạt động hải quan như sau:
Địa bàn hoạt động hải quan
1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;
b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
Theo quy định trên, địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
(1) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế;
Cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan;
Các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan;
Các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;
(2) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế thuộc về ai?
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...
Theo đó, căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn mà Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Như vậy, thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế thuộc về Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];