Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành?
Ngày 11/6/2025 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
Theo đó, căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2025, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2025 tại tỉnh Ninh Bình sau áp nhập tỉnh thành năm 2025 mới nhất, cụ thể như sau:
- Vùng II: gồm các xã, phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
- Vùng III: gồm các xã, phường Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Thân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông và các phường Tâm Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng.
- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.
Tiếp theo, căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, từ những quy định trên, thì từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 cụ thể như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 quy định như sau:
- Đối với các xã phường xã Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc thuộc Vùng 2 thì mức lương tối thiểu vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng.
- Đối với các xã, phường Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Thân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông và các phường Tâm Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu vùng 3 là 3.860.000 đồng/ tháng.
- Đối với các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 quy định như sau:
- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 2 là 21.200 đồng/giờ.
- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.
- Mức lương tối thiểu giờ của các xã phường ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.
Trên đây là mức lương tối thiểu vùng năm 2025 cho người lao động ở tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tỉnh thành? Lương 10 triệu có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)
Lương 10 triệu có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, người lao động có lương 10 triệu đồng mỗi tháng sẽ không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân do người lao động sẽ được giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng đối với khoản tiền lương hằng tháng để tính thu nhập tính thuế.
Khi đó, nếu lương 10 triệu đồng/tháng thì thu nhập tính thuế của người lao động sẽ bằng 0.
Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế suất thuế thu nhập cá nhân 30%?
Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Bên cạnh đó, đối với cá nhân không cư trú thì thuế suất tính thuế TNCN căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
...
Theo đó, cá nhân không cư trú sẽ phải chịu mức thuế suất là 20%.
Cũng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khi có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế với mức 10% trên thu nhập.
Như vậy, có thể hiểu rằng, theo như những quy định trên thì cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất là 30% khi có thu nhập tính thuế từ trên 52 triệu đồng/tháng đến 80 triệu đồng/tháng và phải có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];