Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025?

Đoàn Trung Tiến 339 lượt xem
10:25 | 16/02/2026
Quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025? Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện hành là gì?
Nội dung chính
  1. Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025?
  2. Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện hành là gì?
  3. Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh hiện nay ra sao?

Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ Điều 11, Điều 13, Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. Theo đó, dưới đây là một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cần lưu ý:

(1) Mã số thuế

Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

(2) Về thuế GTGT và thuế TNCN

- HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

- HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

(3) Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

- Chủ HKD, CNKD chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với phần tiền thuế nợ còn lại khi HKD, CNKD chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

- Chủ HKD, CNKD chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế của HKD, CNKD không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.

(4) Trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh

- CNKD, chủ HKD thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- CNKD, chủ HKD không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trên đây là nội dung "Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025?".

Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025?

Một số quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế 2025? (Hình từ Internet)

Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện hành là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2026 quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp xã



...

...

...

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu.

...

...

...

Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là 857.

Quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán:

Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Theo quy định trên, hiện hành pháp luật quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất