Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Nguyễn Trường Thành 403 lượt xem
14:45 | 18/03/2026
Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay? Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp khi đáp ứng những điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp khi đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Công thức tính thuế GTGT áp dụng cho hộ kinh doanh theo quy định mới nhất?

Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Căn cứ theo danh sách mẫu biểu về đăng ký hộ kinh doanh tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC thì để đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh người đại diện hộ kinh doanh sẽ phải sử dung mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Theo đó mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có dạng như sau:

Tải về mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay

>>Xem thêm:

Hộ kinh doanh có mức doanh thu ước tính dưới 500 triệu thì không cần kê khai thuế đúng không?

Hạn nộp thuế của hộ kinh doanh cho thuê nhà là khi nào?

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?

Người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?

Cá nhân bán hàng trên Facebook không có chức năng thanh toán và đặt hàng trực tuyến thì chủ thể nào có trách nhiệm kê khai, nộp thuế?

Kinh doanh các loại nước ngọt có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 không?

Chi tiết các khoản được trừ khi tính thuế TNCN cho các hộ, cá nhân kinh doanh?

Xem thêm: Hộ kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT như thế nào trong năm 2026?

Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Mẫu số 5 Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay?

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp khi đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.
...

Như vậy, theo quy định trên thì giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp cho người đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi đáp ứng những điều kiện sau:

- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định.

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ.

- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Công thức tính thuế GTGT áp dụng cho hộ kinh doanh theo quy định mới nhất?

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo quy định trên thì có thể xác định được cách tính thuế và những nội dung cần lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

- Thứ nhất: mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng hiện nay của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu. Theo đó, các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu mới phải tính thuế giá trị gia tăng và nộp thuế theo quy định.

- Thứ hai: Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp dựa trên doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.

- Thứ ba: Tỷ lệ phần trăm theo doanh thu tính thuế sẽ thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Như vậy từ những nội dung trên thì trong năm 2026 các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Về công thức tính thuế:

Theo nội dung ở trên, quy định tại tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác công thức tính thuế GTGT đối với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doạnh như sau:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng

X

tỷ lệ phần trăm %

=

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp

(2) Về doanh thu tính thuế:

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng dựa trên phương pháp tính trực tiếp sẽ được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

(3) Về tỷ lệ phần trăm

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

- Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì trường hợp kinh doanh nhiều nhóm ngành nghề có mức thuế suất khác nhau thì sẽ áp dụng mức thuế khác nhau và sẽ phải tính riêng cho từng trường hợp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất