Người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn tối thiểu từ 1 tháng trở lên là một trong những đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.
Mà căn cứ theo quy định theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đầy đủ BHXH cho người lao động theo mức quy định và hàng tháng trích khoản tiền phải đóng BHXH bắt buộc từ tiền lương người lao động đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo những quy định trên thì để được công ty, người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc thì người lao động phải giao kết hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu từ 1 tháng trở lên.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về người lao động thử việc như sau:
Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
...
Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết nội dung thử việc thông qua 2 hình thức là:
- Giao kết bằng hợp đồng thử việc
- Giao kết bằng hợp đồng lao động có bao gồm nội dung thử việc.
=> Qua đây có thể xác định được việc ký hợp đồng thử việc không phải là 1 loại hình giao kết hợp đồng lao động.
Như vậy, từ những căn cứ trên thì người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc nếu như người lao động giao kết nội dung thử việc bằng hợp đồng lao đồng có bao gồm nội dung thử việc.
Lưu ý: hợp đồng lao động có bao gồm nội dung thử việc phải có thời hạn từ 1 tháng trở lên.
Trên đây là phần nội dung về "Người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?"
Xem thêm: Nhân thân người lao động bị tai nạn lao động chết thì cần hồ sơ gì để nhận tiền từ công ty?
Xem thêm
>>>Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho nhân viên thử việc không?

Người lao động thử việc sẽ được công ty đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?
Mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động cho nhân viên là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
...
Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên của người lao động hiện nay thực hiện theo mức như sau:
- Đóng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản
- Đóng 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Doanh nghiệp đóng BHXH bắt buộc cho nhân viên thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?
Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 338 - khoản phải trả, phải nộp khác của doanh nghiệp như sau:
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chờ phân bổ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chờ phân bổ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chờ phân bổ gồm các khoản doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Các khoản doanh thu chờ phân bổ khác như: Khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống,...
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
+ Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
+ Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng TK 3387 với TK 131).
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387.
Như vậy theo nội dung ở trên thì doanh nghiệp đóng BHXH cho nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp sẽ hạch toán khoản đóng vào tài khoản 3383 -Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];