Đề xuất giảm mức xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh?

15:30 | 19/06/2026
Đã có Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong đăng ký hộ kinh doanh? Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất giảm mức xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh?
  2. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 là mẫu nào?
  3. Hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu đúng không?

Đề xuất giảm mức xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh?

Ngày 19/06/2026, Bộ Tài chính công bố Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và quy hoạch (gọi tắt là dự thảo Nghị định).

>>Tải về Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong đăng ký hộ kinh doanh

Theo đó, tại Điều 73 dự thảo Nghị định đề xuất mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đăng ký hộ kinh doanh như sau:

(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;

- Hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu;

- Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;

- Trụ sở, địa điểm kinh doanh không có thật và không xác định được theo địa giới đơn vị hành chính;

- Không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 dự thảo Nghị định;

- Buộc đăng ký thay đổi tên đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 73 dự thảo Nghị định;

- Buộc đăng ký thay đổi trụ sở, địa điểm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 73 dự thảo Nghị định.

Hiện hành, theo Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh dao động từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Như vậy, có thể thấy mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đăng ký hộ kinh doanh được đề xuất dao động từ 5.000.000 đồng - 15.000.000 đồng.

Đề xuất giảm mức xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh?

Đề xuất giảm mức xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký hộ kinh doanh? (Hình từ Internet)

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 là mẫu nào?

Hiện hành, Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh này được dùng cho người có nhu cầu thành lập, đăng ký kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh.

Theo đó, mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất có dạng như sau:

Tải về Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026

Hướng dẫn ghi:

(1) Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;

- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.

(2) Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.

(3) Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính.

(4) Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

(5) Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể thành lập hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;

Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10, không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.

(6) Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

Hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Theo đó, có thể thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Như vậy, hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu mô hình chuyển đổi là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP bao gồm:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

Do đó, hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất