Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?

Nguyễn Trường Thành 121 lượt xem
00:31 | 27/03/2026
Đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào? Có cần đóng thuế TNCN khi nhận trợ cấp tai nạn lao động không?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?
  2. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như thế nào?
  3. Nhận trợ cấp tai nạn lao động có phải đóng thuế TNCN không?

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?

Người lao động đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký lại phương thức đóng lại theo Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.

Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 143/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
...
2. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

Theo quy định trên, người lao động đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký lại phương thức đóng như sau:

Thủ tục đăng ký lại phương thức đóng
1. Hồ sơ đăng ký lại phương thức đóng làm căn cứ đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Giải quyết đăng ký lại phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
a) Người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, từ những quy định trên thì thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:

(1) Chuẩn bị hồ sơ

Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện muốn tham gia lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội.

(2) Nộp hồ sơ

Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định

(3) Giải quyết hồ sơ

- Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc nhận được hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ không được giải quyết cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do cho người lao động được biết.

Xem thêm: Mức đóng BHXH bắt buộc cho giám đốc không hưởng lương trong năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm: Tiền đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công từ 1/1/2026 gồm những khoản nào?

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện?

Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đối với người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện? (hình từ internet)

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP thì điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được quy định như sau:

(1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;

- Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP

(2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:

- Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động;

- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

- Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.

Nhận trợ cấp tai nạn lao động có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên thì trợ cấp tai nạn lao động là một trong những khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Vậy nên, người lao động nhận trợ cấp tai nạn lao động sẽ không phải đóng thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất