Kinh doanh các loại nước ngọt có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13 và Luật số 03/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Theo quy định trên thì Luật Thuế tiêu đặc biệt 2025 đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
Bên cạnh đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
...
Theo quy định trên thì từ ngày 1/1/2026 các loại nước ngọt có hàm lượng đường trên 5g/100mL đã được bổ sung và nhóm đối tượng là hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tuy nhiên, căn cứ theo biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối |
I | Hàng hóa | ||
... | |||
6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
7 | Du thuyền | 30 | |
8 | Xăng các loại | ||
a) Xăng | 10 | ||
b) Xăng E5 | 8 | ||
c) Xăng E10 | 7 | ||
9 | Điều hoà nhiệt độ công suất trên 18.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
10 | Bài lá | 40 | |
11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | - Từ 01/01/2027: 8 - Từ 01/01/2028: 10 | |
... | ... | ... | ... |
Theo quy định trên, mặc dù các loại nước ngọt đã được bổ sung vào nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026. Nhưng từ ngày 1/1/2027 các loại nước ngọt mới đầu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất 8%.
Như vậy, các cơ sở kinh doanh nước ngọt sẽ không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 mà thay vào đó các cơ sở kinh doanh sẽ bắt đầu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại nước ngọt từ 1/1/2027.

Kinh doanh các loại nước ngọt có phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 không?
Thời điểm xác định thuế khi kinh doanh nước ngọt là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt khi kinh doanh các loại nước ngọt như sau:
- Đối với các loại nước ngọt bán trong nước thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với các loại nước ngọt nhập khẩu thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Nước ngọt chịu thuế là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì có được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...
Theo quy định trên thì hầu hết các đối tượng đang chịu mức thuế suất 10% đều được giảm 2% thuế GTGT trừ các đối tượng sau:
(1) Nhóm dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
(2) Nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Theo đó, đối chiếu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì trước ngày 1/1/2026 do các loại nước ngọt không thuộc nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên vẫn được giảm 2% thuế GTGT.
Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2026 các loại được ngọt đã là một trong những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm đối tượng không được giảm 2% thuế GTGT quy định tại mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2026, các loại nước ngọt có hàm lượng đường trên 5g/100mL sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường và không còn được áp dụng chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Còn lại các loại nước ngọt có hàm lượng đường dưới 5g/100mL vẫn sẽ tiếp tục được giảm thuế GTGT và áp dụng mức thuế suất 8%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];