Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?

00:20 | 27/08/2026
Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?
Nội dung chính
  1. Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?
  2. Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo Công văn 863?
  3. Cá nhân thuộc trường hợp nào được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026?

Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?

Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, mẫu 06/TNCN tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú có dạng như sau:

Tải về Mẫu 06/TNCN

Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?

Mẫu 06/TNCN Tờ khai thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú?

Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo Công văn 863?

Theo đó, tại Mục 1 Công văn 863/TCS1-HCNVDT năm 2026 Tải về hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:

(1) Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam. Ngày đến và ngày đi đều được tính là 01 ngày dựa trên dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam dưới hình thức nơi đăng ký thường trú (đối với công dân Việt Nam) hoặc nơi ghi trên Thẻ thường trú Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài).

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam (bao gồm cả khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc, trụ sở cơ quan...) với tổng thời hạn các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

- Trường hợp có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt dưới 183 ngày mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam

(2) Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào nêu trên.

Cá nhân thuộc trường hợp nào được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp được miễn thuế như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
...
2. Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:
a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c và d khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 4, 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân thu nhập thuộc trường hợp sau đây cũng được miễn thuế TNCN.

STT

Thu nhập được miễn thuế

1

Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5

Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6

Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7

Thu nhập từ kiều hối.

8

Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9

Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10

Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11

Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12

Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13

Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15

Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16

Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17

Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18

Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19

Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21

Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

22

Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.


23

Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

24

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất