Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu?

Huỳnh Anh 1,048 lượt xem
15:40 | 05/02/2025
Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?

Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP trong đó quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

- Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/7/2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì hiện nay, Thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng là địa bàn vùng 2; Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng là địa bàn vùng 3 và các huyện còn lại của Tỉnh Sóc Trăng thuộc vùng 4.

Theo đó, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo giờ tại Tỉnh Sóc Trăng năm 2025 như sau:

- Thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng - vùng 2 với mức lương tối thiểu 4.410.000 đồng/tháng và 21.200 đồng/giờ.

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng - vùng 3 với mức lương tối thiểu 3.860.000 đồng/tháng và 18.600 đồng/giờ.

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Sóc Trăng như: Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên - vùng 4 với mức lương tối thiểu 3.450.000 16.600 đồng/giờ.

Cập nhật mới: Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động năm 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

>> Lương tối thiểu vùng TP Cần Thơ năm 2026: Xem chi tiết

Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sóc Trăng năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?

Hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay áp dụng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

Bên cạnh đó, tiền lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ theo Điều 91 Bộ Luật Lao động 2019.

Đồng thời, tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân giúp giảm bớt nghĩa vụ cho người nộp thuế, số thuế phải nộp sẽ được giảm cho mọi đối tượng đang nộp thuế TNCN.

Hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được quy định như sau:

Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất