Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng thêm 520.000 từ 01/1/2027?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 4,775 lượt xem
09:20 | 24/06/2026
Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng thêm 520.000 từ 01/1/2027?
Nội dung chính
  1. Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng đến 520.000 từ 01/1/2027?
  2. Lương tối thiểu vùng hiện hành năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Các khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tính thuế là gì?

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng đến 520.000 từ 01/1/2027?

Vừa qua, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất 2 phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2027.

Cụ thể, theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, việc tiếp tục điều chỉnh sớm tiền lương tối thiểu vùng là quan trọng, cấp bách đối với người lao động và gia đình họ.

Cụ thể, tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất 2 phương án điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027 theo tháng.

Trong đó, phương án 1 đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360 đến 520 nghìn đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026.

Ngoài ra, phương án 2 đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315 đến 450 nghìn đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026.

Về điều chỉnh lương tối thiểu theo giờ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị xác định mức lương tối thiểu giờ dựa trên quy đổi lương tối thiểu tháng và có hệ số điều chỉnh.

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng thêm 520.000 từ 01/1/2027?

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng thêm 520.000 từ 01/1/2027? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu vùng hiện hành năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026 cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Lưu ý:

- Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Các khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tính thuế là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công người nộp thuế có thể được giảm trừ các khoản sau:

- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

- Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy.

- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo vào các tổ chức, cơ sở và các quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận, bao gồm:

+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

+ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

Lưu ý:

Các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo, đóng góp từ thiện phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất