Lương tối thiểu vùng 2026 TPHCM là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh có đạt mức chịu thuế TNCN không?

Phạm Văn Tiến 1,237 lượt xem
14:00 | 11/01/2025
Theo quy định pháp luật lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng 2026 TPHCM là bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh có đạt mức chịu thuế TNCN không?

Lương tối thiểu vùng 2026 TPHCM là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP của Chính Phủ tăng 6% lương tối thiểu tháng và giờ, căn cứ trên đề xuất của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Theo đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

- Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng 4 thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Như vậy, theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương vùng tối thiểu 2025 HCM như sau:

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu

(đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)


- Thành phố Thủ Đức.

- Các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

- Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

1

4.960.000

23.800

- Huyện Cần Giờ

2

4.410.000

21.200

Cập nhật mới: Nghị định 74/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 Tải về về việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, Sở Nội vụ hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh triển khai áp dụng mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

[1] Đối với mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026:

- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ.

- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.

- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.

Xem chi tiết danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III dưới đây:

Xem thêm: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 168 phường xã TP Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?

[2] Hướng dẫn xác định địa bàn để áp dụng mức lương tối thiểu vùng:

- Doanh nghiệp hoạt động ở vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.

- Nếu có đơn vị, chi nhánh hoạt động ở các vùng khác nhau, thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở vùng nào, áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.

- Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Doanh nghiệp trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Doanh nghiệp trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Lưu ý: Trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31/12 /2025 thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31/12 /2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31/12 /2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Lương tối thiểu vùng 2026 HCM là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh có đạt mức chịu thuế TNCN không?

Lương tối thiểu vùng 2026 TPHCM là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh có đạt mức chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh có đạt mức chịu thuế TNCN không?

Căn cứ quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa về mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
...

Từ định nghĩa trên, có thể thấy mức lương này được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Theo đó, lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Mặc khác, theo quy định hiện nay, cụ thể là Thông tư 111/2013/TT-BTC lương tối thiểu vùng không phải chịu thuế thu nhập cá nhân do mức lương tối thiểu vùng (mức lương thấp nhất phải trả cho người lao động) không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh.

Cụ thể, theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân nộp thuế TNCN là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) đối với cá nhân không có người phụ thuộc. Nếu cá nhân có người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ cao hơn, cụ thể là 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Do đó, nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó (sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các khoản giảm trừ khác theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) vượt quá 11 triệu đồng/tháng, thì cá nhân đó sẽ phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu thu nhập không vượt quá mức này, thì sẽ không phải nộp thuế TNCN.

Như vậy, từ những căn cứ trên, nếu chỉ tính lương tối thiểu vùng mà không bao gồm lương thỏa thuận và các mức thu nhập khác thì lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh không đạt mức lương chịu thuế thu nhập cá nhân.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Theo đó, đối với cá nhân cư trú theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Từ những căn cứ trên, mức lương của người nộp thuế là cá nhân cư trú phải tối thiểu từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã trừ hết các khoản được giảm trừ (bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác,...) thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 theo quy định pháp luật.

Trường hợp có thêm người phụ thuộc thì cứ mỗi một người phụ thuộc sẽ cộng thêm 6,2 triệu đồng.

Tuy nhiên, đối với cá nhân không cư trú không có quy định được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương tiên công và cũng không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cập nhật mới: Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC

Lưu ý: Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất