Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026? Hướng dẫn các bước kê khai?

Đoàn Trung Tiến 913 lượt xem
16:50 | 10/01/2026
Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026 là gì? Các bước kê khai ra sao? Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026? Hướng dẫn kê khai?
  2. Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?
  3. Mức phạt đối với hộ kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế 2026?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Từ ngày 1/1/2026, hộ kinh doanh có thể tiến hành khai thuế online trên Cổng dịch vụ công Thuế (Dichvucong.gdt.gov.vn).

>>> Link kê khai thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Đối với hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, tiến hành kê khai thuế theo link dưới đây:

>>> Link kê khai thuế: https://canhantmdt.gdt.gov.vn/ICanhan/Request

Dưới đây là hướng dẫn các bước kê khai thuế (giả định) cho hộ cá nhân kinh doanh trên Cổng dịch vụ Công về Thuế mà hộ cá nhân kinh doanh có thể tham khảo:

Bước 1:

Vào cổng dịch vụ công:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Và chọn mục Trải nghiệm cho Hộ, cá nhân kinh doanh và khai thuế

Bước 2:

Hộ kinh doanh click chuột vào 01/CNKD - Tờ khai thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và nhập thông tin người nộp thuế

Bước 3:

Hộ kinh doanh chọn kê khai tờ khai cho hoạt động kinh doanh và ngưỡng doanh thu

Bước 4:

Hộ kinh doanh chọn kỳ kê khai

Bước 5:

Hộ kinh doanh nhập doanh thu

Kết quả như sau: Hộ kiểm tra thông tin trước khi gửi tờ khai

Bước 6:

Hộ kinh doanh nhập mã captcha và bấm tiếp tục

Bước 7:

Hộ kinh doanh nhập mã OTP (do ứng dụng giã định nên hộ kinh doanh không cần nhập)

Kết quả Hộ kinh doanh Tờ khai thuế đã nộp thành công

Thông tin trên mang tính tham khảo!

Trên đây là nội dung "Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026? Hướng dẫn kê khai?".

Xem thêm:

>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

>>> Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026?

>>> Quy định về tiền lương từ 01/01/2026 doanh nghiệp cần lưu ý?

>>> Cập nhập điểm mới về thuế suất thuế GTGT ở khâu thương mại đối với hàng nông sản, thủy sản chưa chế biến?

>>> Chính thức Nghị định 359/2025/NĐ-CP bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế GTGT tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP?

>>> Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT quý 4/2025 trên Dichvucong gdt gov?

>>> Danh mục mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế Quý 4 2025 cần lưu ý?

Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026? Hướng dẫn kê khai?

Link kê khai thuế online cho hộ kinh doanh 2026? Hướng dẫn kê khai? (Hình từ Internet)

Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp xã



...

...

...

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu.

...

...

...

Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 thì mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là:

>>> Mã chương 857 <<<

Mức phạt đối với hộ kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế 2026?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì mức phạt áp dụng đối với hộ kinh doanh có hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

- Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

- Chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

- Chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Lưu ý: Mức phạt tiền nói trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt cá nhân bằng 1/2 tổ chức; với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân ( theo khoản 4 Điều 7, khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất