Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253?

Huỳnh Anh 3,605 lượt xem
10:25 | 26/07/2026
Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253?
  2. Hướng dẫn chi tiền ăn giữa ca bằng tiền trước và sau 01/07/2026 theo Công văn 13984?
  3. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Trong đó, căn cứ quy định tại Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về quy định chuyển tiếp như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.

Như vậy, căn cứ quy định trên Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 như sau:

- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày 01/7/2026

- Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 01/7/2026 theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trước thời điểm ngày 01/7/2026 thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.

Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253?

Hướng dẫn áp dụng luật để kê khai thuế trước và sau thời điểm 01/7/2026 theo Nghị định 253? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn chi tiền ăn giữa ca bằng tiền trước và sau 01/07/2026 theo Công văn 13984?

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...

Theo khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức chi tiền ăn giữa ca như sau:

Hiệu lực thi hành
...
4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
...

Tuy nhiên, tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
…
b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
..

Đồng thời, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định:

Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động. Ban điều hành, Thành viên Hội đồng. Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
...

Căn cứ vào điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền ăn ca như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chi trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Ngoài ra, tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành đối với mức trần tiền ăn giữa ca như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo đó, tại Công văn 13984/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn chi tiền ăn giữa ca bằng tiền trước và sau 01/07/2026 như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty thực hiện chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động bằng tiền:

- Trước ngày 01/07/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do Công ty chi cho người lao động thực hiện theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 003/2025/TT-BNV như sau:

Trường hợp công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

- Từ ngày 01/07/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do công ty chi cho người lao động không vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng thì không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau :

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất