Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?

Nguyễn Trường Thành 422 lượt xem
10:25 | 09/04/2026
Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Áp dụng với những khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Áp dụng với những khoản thu nhập nào?
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm những khoản nào?

Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi bởi Khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc xác định giảm trừ gia cảnh như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ 8: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014.
Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014
...

Theo quy định trên thì trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương tiền công thì khi tính áp trừ gia cảnh người nộp thuế chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Theo đó, người nộp thuế phát sinh 2 nguồn thu nhập do làm việc ở 2 công ty khác nhau sẽ chỉ được tính giảm trừ gia cảnh 1 lần tại 1 công ty.

Bên cạnh đó tham khảo thêm nội dung được Cục thuế trả lời tại Hội nghị trực tuyến Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN năm 2025 thì trường hợp có thu nhập ở 2 nơi sẽ áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:

Người nộp thuế hỏi:

Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi. Người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A. Vậy người lao động có được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B hay không?

Cục thuế trả lời:

Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thì tại cùng một thời điểm (tính theo tháng) chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Do đó, nếu người lao động đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty A thì không được tiếp tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty B trong cùng một thời điểm.

Như vậy, từ những căn cứ trên không phân biệt số nơi trả thu nhập, mỗi một cá nhân chỉ tính được giảm trừ gia cảnh 1 lần tại 1 nơi và tại 1 thời điểm tính thuế. Vậy nên, người làm việc tại 2 công ty khác nhau sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần tại 1 thời điểm tính thuế.

Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?

Làm việc 2 công ty khác nhau có được tính giảm trừ gia cảnh 2 lần không?

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Áp dụng với những khoản thu nhập nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ khi tính thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú. Và mức giảm trừ gia cảnh hiện nay như sau:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm những khoản sau:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất