03 quy định đáng chú ý về mức thu nhập giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc mới nhất 2026?
Dưới đây là chi tiết 03 quy định đáng chú ý về mức thu nhập giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc mới nhất 2026:
(1) Mức thu nhập của người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh năm 2026
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 3 triệu đồng.
Như vậy, đối với những trường hợp pháp luật yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập, người phụ thuộc vẫn có thể có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm không được vượt quá 3 triệu đồng.
Lưu ý: Mức 3 triệu đồng/tháng được tính theo thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập, không phải chỉ căn cứ vào thu nhập của riêng một tháng.
Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nhóm cá nhân phải đáp ứng điều kiện không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định gồm:
- Con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề;
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động;
- Bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động;
- Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Cụ thể, theo điểm c khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông. Những trường hợp này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng.
Đối với vợ, chồng; cha, mẹ và cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
- Người trong độ tuổi lao động phải đồng thời không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng;
- Người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng.
Tuy nhiên, mức thu nhập 3 triệu đồng/tháng không áp dụng đối với tất cả người phụ thuộc vì theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, con dưới 18 tuổi và con từ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự, là người khuyết tật hoặc không có khả năng lao động được xác định theo các điều kiện riêng, không thuộc nhóm phải áp dụng mức thu nhập nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
(2) Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc năm 2026
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
Đồng thời, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
Như vậy, khi một cá nhân thuộc nhóm phải đáp ứng điều kiện về thu nhập và có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 3 triệu đồng, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác để được xác định là người phụ thuộc, người nộp thuế được tính giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc đó.
(3) Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc năm 2026
Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trước ngày 31/12 của năm tính thuế và được thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Như vậy, đối với kỳ tính thuế năm 2026, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12/2026.
*Trên đây là 03 quy định đáng chú ý về mức thu nhập giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc mới nhất 2026?

03 quy định đáng chú ý về mức thu nhập giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% có tính khoản giảm trừ gia cảnh và khoản đóng BHXH không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo quy định thì thu nhập tính thuế TNCN được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ. |
Tham khảo tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiển công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biều thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-СР.
Theo đó, khi khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10%, số thuế được tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế, các khoản đóng BHXH bắt buộc và giảm trừ gia cảnh là căn cứ để xác định thu nhập tính thuế theo biểu lũy tiến hoặc khi quyết toán thuế.
Như vậy, thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% không tính các khoản giảm trừ gia cảnh và khoản đóng BHXH.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công vào năm 2026 là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];