Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không?

Đỗ Thị Minh Anh 4,525 lượt xem
09:05 | 15/06/2026
Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không? Tiền đóng kinh phí công đoàn có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không?
  2. Mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?
  3. Tiền đóng kinh phí công đoàn có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:

Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
...
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...

Theo quy định trên, việc doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn trong thời hạn 60 ngày (khoảng 2 tháng) sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn.

Như vậy, không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn.

Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không?

Không đóng kinh phí công đoàn 2 tháng sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn có đúng không? (Hình từ Internet)

Mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải nộp kinh phí công đoàn có đúng không?

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có quy định:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...

Theo quy định trên, những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đề phải nộp kinh phí công đoàn.

Tuy nhiên, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về 2 trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Từ những quy định trên, tất cả những doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ những trường hợp sau đây:

(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Lưu ý: Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026.

Tiền đóng kinh phí công đoàn có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
...

Theo quy định trên, kinh phí Công đoàn sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

- Mục đích của khoản chi này thực tế phải phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất