Không có hóa đơn vẫn được tính trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đúng không?
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực thi hành từ 15/12/2025.
Trong đó, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...
Như vậy, theo quy định trên có 05 trường hợp không có hóa đơn vẫn được tính trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN từ 15/12/2025. Cụ thể bao gồm:
(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.
(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt
(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý: Chỉ được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên khi đáp ứng 2 điều kiện:
- Có chứng từ chi trả tiền
(Trường hợp thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)
- Có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.
Trên đây là nội dung "Không có hóa đơn vẫn được tính trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đúng không?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Toàn văn Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?
>>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Không có hóa đơn vẫn được tính trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đúng không? (Hình từ Internet)
Quy định chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như sau:
Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
...
Như vậy, xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp được tạm thời chuyển lỗ khi xác định thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.
- Trong cùng một năm, lỗ giữa các quý được bù trừ với lãi của các quý tiếp theo; khi quyết toán, xác định lỗ cả năm để chuyển sang các năm sau.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển; nếu phát sinh lỗ mới trong thời gian chuyển lỗ thì lỗ mới được chuyển riêng, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh.
- Trường hợp cơ quan kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ khác với doanh nghiệp kê khai thì thực hiện chuyển lỗ theo kết luận, vẫn đảm bảo thời hạn tối đa 05 năm. Hết thời hạn này, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
Mẫu Phụ lục chuyển lỗ kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN là mẫu nào?
Căn cứ theo Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu phụ lục chuyển lỗ.
Trong đó, Mẫu 03-2/TNDN là Phụ lục chuyển lỗ kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 03-2/TNDN Phụ lục chuyển lỗ kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];