NLĐ đi công tác không có thông tin vé xe Công ty có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý không?

Phùng Hải Yến 149 lượt xem
08:35 | 02/08/2026
Vé xe khách của người lao động đi công tác không có thông tin Công ty của người lao động có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý hay không?
Nội dung chính
  1. NLĐ đi công tác không có thông tin vé xe Công ty có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý không?
  2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào?
  3. Những đối tượng nào phải nộp thuế TNDN?

NLĐ đi công tác không có thông tin vé xe Công ty có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý không?

Căn cứ điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
...

Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Loại hóa đơn
...
6. Các loại hóa đơn khác, gồm:
a) Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn dữ liệu và nội dung theo quy định tại Nghị định này;
b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
...

Tiếp đó, tại khoản 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
...
d) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
...

Theo các quy định trên, vé xe khách được xác định là chi phí cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác;

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Theo đó, vé xe khách của người lao động đi công tác không có thông tin Công ty được vẫn có thể coi là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Tại khoản 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối với hóa đơn điện tử không bắt buộc trên hóa đơn phải có thông tin của Công ty.

Do đó, vé xe khách của người lao động không có thông tin Công ty của người lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện tại điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì vẫn được coi là chi phi được trừ khi tính thuế TNDN.

Vé xe khách của người lao động đi công tác không có thông tin Công ty của người lao động có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý không?

Vé xe khách của người lao động đi công tác không có thông tin Công ty của người lao động có đủ điều kiện để được đưa vào chi phí hợp lý không?

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Những đối tượng nào phải nộp thuế TNDN?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế TNDN như sau:

Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

+Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

- Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

- Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam quy định tại khoản này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất