Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập quản lý tỉnh thành nào?

12:00 | 21/06/2025
Địa bàn quản lý của Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập? Kho bạc nhà nước khu vực 10 có quyền sử dụng mã số thuế của người nộp thuế không?
Nội dung chính
  1. Địa bàn quản lý của Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập?
  2. Kho bạc nhà nước khu vực 10 có quyền sử dụng mã số thuế của người nộp thuế không?
  3. Có thể nộp thuế tại Kho bạc nhà nước khu vực 10 không?

Địa bàn quản lý của Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập?

Ngày 11/06/2025 Bộ tài chình ban hành Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Kho bạc Nhà nước như sau:

Như vậy, tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Kho bạc nhà nước sau khi thực hiện sáp nhập năm 2025 như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Kho bạc Nhà nước khu vực I

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Kho bạc Nhà nước khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Kho bạc Nhà nước khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Kho bạc Nhà nước khu vực IV

Hưng Yên

Hưng Yên

5

Kho bạc Nhà nước khu vực V

Ninh Bình

Ninh Bình

6

Kho bạc Nhà nước khu vực VI

Bắc Ninh, Lạng Sơn

Bắc Ninh

7

Kho bạc Nhà nước khu vực VII

Thái Nguyên, Cao Bằng

Thái Nguyên

8

Kho bạc Nhà nước khu vực VIII

Tuyên Quang, Phú Thọ

Phú Thọ

9

Kho bạc Nhà nước khu vực IX

Lào Cai, Lai Châu

Lào Cai

10

Kho bạc Nhà nước khu vực X

Điện Biên, Sơn La

Điện Biên

11

Kho bạc Nhà nước khu vực XI

Thanh Hoá, Nghệ An

Thanh Hoá

12

Kho bạc Nhà nước khu vực XII

Hà Tĩnh, Quảng Trị

Hà Tĩnh

Như vậy, sau khi hoàn thành sáp nhập thì Kho bạc nhà nước khu vực 10 sẽ quản lý địa bàn của hai tỉnh gồm tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La và được đặt trụ sở chính tại tỉnh Điện Biên.

Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập quản lý tỉnh thành nào?

Kho bạc nhà nước khu vực 10 sau khi sáp nhập quản lý tỉnh thành nào?

Kho bạc nhà nước khu vực 10 có quyền sử dụng mã số thuế của người nộp thuế không?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về sử dụng mã số thuế như sau;

Sử dụng mã số thuế
1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
3. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
4. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
5. Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
6. Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.
7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Như vậy Kho bạc nhà nước khu vực 10 có quyền sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

Có thể nộp thuế tại Kho bạc nhà nước khu vực 10 không?

Căn cứ theo Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy đinh về địa điểm nộp thuế như sau:

Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.

Như vậy, người dân, người nộp thuế có thể nộp thuế vào ngân sách nhà nước tại địa điểm nộp thuế bao gồm Kho bạc nhà nước khu vực 10.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất