Thuế TP Hà Nội hướng dẫn kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực ra sao?
Đầu tiên, căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
...
Tiếp đó, tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
...
Căn cứ Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn.
Tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.
Căn cứ quy định nêu, trường hợp người nộp thuế phát sinh thêm hoạt động kinh doanh thì thực hiện như sau:
(1) Trường hợp hoạt động kinh doanh mới thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh theo khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người nộp thuế thực hiện điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế đối với ngành, nghề kinh doanh phát sinh thêm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu 08-MST Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(2) Trường hợp phát sinh địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính, người nộp thuế thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp hoạt động kinh doanh mới thuộc trường hợp phải đăng ký hộ kinh doanh: Người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh theo khoản 1 Điều 85 Nghị định 168/2025/ND-CP.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trường hợp tiếp tục bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi theo điểm e khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, về việc xác định ngưỡng, phương pháp nộp thuế và kê khai thuế được thực hiện như sau:
- Đối với hoạt động kinh doanh phát sinh thêm, người nộp thuế tự theo dõi doanh thu và thực hiện khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo quy định; trường hợp tổng doanh thu trên 01 tỷ đồng, người nộp thuế thực hiện khai, nộp thuế theo phương pháp áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và theo từng ngành, nghề phát sinh.
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều địa điểm kinh doanh, người nộp thuế thực hiện khai tổng hợp chung các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở, đồng thời kê khai doanh thu và nghĩa vụ thuế theo từng địa điểm kinh doanh theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Nguồn: https://chinhsachonline.chinhphu.vn/ke-khai-thue-doi-voi-ca-nhan-kinh-doanh-da-linh-vuc-92136.htm

Hướng dẫn kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực ra sao?
Cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 cần lưu ý gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về các trường hợp tạm ngừng, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
...
i) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
...
Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2026 thực hiện kiểm tra thông tin có khớp với thông tin được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hay không.
Trường hợp thiếu hoặc sai thông tin phải thực hiện bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu.
Trường hợp quá thời hạn trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân kinh doanh theo Quyết định 1933 gồm những gì?
Căn cứ vào điểm b Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định hồ sơ đăng ký thuế lần đầu dành cho cá nhân.
Đồng thời, tại Mục 2 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Đối với cá nhân kinh doanh là người Việt Nam:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
(2) Đối với cá nhân kinh doanh là người có quốc tịch nước ngoài:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP);
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];