Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến theo Công văn 2326?

07:40 | 21/07/2026
Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng chưa qua chế biến theo Công văn 2326?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến theo Công văn 2326?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT?
  3. Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất từ năm 2026?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến theo Công văn 2326?

Dưới đây là hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...

Căn cứ theo theo điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất 5% như sau:

Thuế suất
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cả nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điệntử và các nền tảng số.
...

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cử vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bản cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tỉnh nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bản sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tỉnh nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bản sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bản sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khảu kinh doanh thương mại thì tỉnh thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
...

Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định thuế suất 5% như sau:

Mức thuế suất 5%
...
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
...

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 15 vào sau khoản 14 như sau:
"15. Gồ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bản thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gồ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đèo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mánh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẫu, bìa bắp và dăm bào.
...

Đồng thời tại Công văn 2326/TCS8-NVDTPC năm 2026 Tải về có hướng dẫn về xác định hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng (củi tạp vườn) từ các tổ chức, cá nhân khác về để sản xuất “củi băm khô", nếu sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và quy định tại Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT) bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trong đó:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bản sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tỉnh nộp thuế GTGT theo quy định. Do mặt hàng củi băm khô thuộc nhóm sản phẩm từ gỗ, không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 5% quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 nên áp dụng thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. (Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 thì áp dụng mức thuế suất là 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội).

+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp bán hàng hóa trên ở khâu kinh doanh thương mại thì tỉnh thuế GTGT phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.

- Trường hợp sản phẩm cây trồng, rừng trồng của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và theo quy định tại Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%. (Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 thì áp dụng mức thuế suất là 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/06/2025 của Quốc hội).

Trên đây là thông tin về hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến.

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến theo Công văn 2326?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT đối với hàng chưa chế biến? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT?

Căn cứ theo quy định tại 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế GTGT gồm:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT.

Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất từ năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
10. Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
...

Theo quy định trên thì trước đây để được hoàn thuế GTGT người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện hoàn thuế GTGT quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XV đã thông qua ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026 sửa đổi đổi một số quy định trong đó bao gồm cả quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT. Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
...
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15.

Theo quy định trên thì điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ chính thức bị bãi bỏ từ 1/1/2026.

Như vậy, để được hoàn thuế GTGT năm 2026 người nộp thuế chỉ cần đáp ứng điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất