Chi phí vé máy bay quốc tế trong tour du lịch trọn gói được giảm trừ khi tính thuế GTGT không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế = Giá trọn gói / 1 + thuế suất
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Tham khảo tại Công văn 3475/CT-CS năm 2026 hướng dẫn xác định chi phí vé máy bay quốc tế trong tour du lịch trọn gói khi giảm trừ khi tính thuế GTGT như sau:
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế ký hợp đồng với khách hàng đi du lịch nước ngoài theo giá trọn gói bao gồm cả khoản vé máy bay vận chuyển khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam, chi phí hướng dẫn viên tại nước ngoài và các chi phí ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì khi xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng, các khoản thu của khách hàng để chi các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Như vậy, đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành được bán theo giá trọn gói, nếu giá tour bao gồm vé máy bay vận chuyển khách từ Việt Nam đi nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam có chứng từ hợp pháp thì các khoản thu của khách hàng dùng để chi trả các khoản này được giảm trừ khi tính thuế GTGT.
Đồng thời các khoản chi ở nước ngoài như ăn, nghỉ, tham quan, hướng dẫn viên hoặc các chi phí khác ở nước ngoài cũng được áp dụng tương tự.

Chi phí vé máy bay quốc tế trong tour du lịch trọn gói được giảm trừ khi tính thuế GTGT không? (Hình từ Internet)
Mức thuế suất thuế GTGT đối với kinh doanh dịch vụ du lịch là 10% đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Theo đó, kinh doanh dịch vụ du lịch không thuộc nhóm đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và 5% được quy định khoản 1 khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 nên sẽ chịu mức thuế suất 10%.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026) quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Theo quy định trên, dịch vụ du lịch là không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ bị loại trừ khi giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2%.
Như vậy, từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.
Thời điểm nào phải xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ du lịch?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Từ những quy định trên, khi cung cấp dịch vụ, cụ thể là hoạt động dịch vụ du lịch thì người bán phải xuất hóa đơn để đưa cho người mua.
Thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ du lịch được xác định là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ du lịch không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngoài ra, trường hợp người bán cung cấp dịch vụ du lịch có thu tiền trước hoặc cùng lúc thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];