Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026?

Nguyễn Trường Thành 122 lượt xem
08:25 | 08/01/2026
Cách tính thuế GTGT cho hộ kinh donh trong năm 2026 như thế nào? Những trường hợp không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026?
  2. Người nộp thuế GTGT được quy định như thế nào?
  3. Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026?

Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2025 đã chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
...

Theo quy định trên, từ 1/1/2026 mức doanh thu chịu thuế GTGT được nâng lên 500 triệu đồng. Theo đó các hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 500 triệu sẽ thuộc nhóm đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Và dưới đây là hướng dẫn tính thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì các hộ kinh doanh không thuộc nhóm đối tượng được nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Vậy nên, các hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hộ kinh doanh áp dụng công thức tính thuế GTGT như sau:

Số thuế phải nộp

=

Doanh thu

x

tỷ lệ phần trăm

Trong đó tỷ lệ phần trăm như sau:

- Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%

Ví dụ cụ thể: Hộ kinh doanh mức doanh thu năm 2026 là 2,5 tỷ đồng và kinh doanh ngành nghề cung cấp hàng hóa. Tính thuế GTGT như sau:

Xác định tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT:

Hộ kinh doanh phát sinh doanh thu từ hoạt động cung cấp hàng hóa nên áp dụng tỷ lệ 1% để tính thuế GTGT.

Tính thuế GTGT phải nộp

2,5 tỷ

x

1%

=

25 triệu

Như vậy, theo công thức tính thuế GTGT ở trên thì số tiền thuế phải nộp của hộ kinh doanh trong trường hợp này là 25 triệu.

Trên đây là Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026

Xem thêm: Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động rồi mở công ty ngay trong năm thì có được miễn thuế TNDN 3 năm đầu không?

Xem thêm: Hộ kinh doanh vừa bán hàng online vừa bán hàng trực tiếp thì kê khai thuế như thế nào trong năm 2026?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026?

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh trong năm 2026? (hình từ internet)

Người nộp thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì người nộp thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Hộ gia đình làm muối

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến

- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp

Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất