Thực hư thông tin sẽ được trừ 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh?

Đỗ Thị Minh Anh 195 lượt xem
14:05 | 09/05/2026
Thực hư thông tin được trừ ngưỡng 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh? Khi kê khai thuế, hộ kinh doanh có quyền và trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Thực hư thông tin sẽ được trừ 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh?
  2. Khi kê khai thuế, hộ kinh doanh có quyền và trách nhiệm gì?
  3. Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Thực hư thông tin sẽ được trừ 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo quy định trên, ngưỡng 1 tỷ đồng chỉ được dùng để xác định hộ kinh doanh có thuộc diện phải nộp thuế GTGT hay không, chứ không phải là khoản được trừ khi tính thuế GTGT.

Như vậy, thông tin được trừ ngưỡng 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh là chưa chính xác. Mức 1 tỷ đồng chỉ là ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:

- Nếu doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Nếu trên 1 tỷ đồng thì phải nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, không được trừ ngưỡng 1 tỷ đồng ra khỏi doanh thu tính thuế. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng sẽ nộp thuế GTGT theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

+ Dựa vào Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản khác mà hộ kinh doanh nhận được không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

+ Tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

++ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Ví dụ: Hộ kinh doanh A có hoạt động sản xuất kinh doanh là bán hàng hóa:

- Nếu trong năm hộ kinh doanh A có tổng doanh thu là 990 triệu, dưới 1 tỷ đồng --> được miễn thuế GTGT.

- Nếu trong năm hộ kinh doanh A có tổng doanh thu là 1 tỷ 010 triệu --> nộp thuế GTGT với tỷ lệ % là 1%:

--> Số thuế GTGT phải nộp = 1.010.000.000 × 1% = 10.100.000 đồng.

Thực hư thông tin sẽ được trừ 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh?

Thực hư thông tin sẽ được trừ 1 tỉ đồng khi tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh? (Hình từ Internet)

Khi kê khai thuế, hộ kinh doanh có quyền và trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Hộ gia đình làm muối

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến

- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp

Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất