Nộp tờ khai thuế GTGT sau ngày 21 9 có sao không? Hạn nộp tờ khai thuế tháng 8 2026?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Theo đó, đối với hạn nộp tờ khai GTGT theo tháng là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tuy nhiên, ngày 20/9 là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày Chủ nhật nên ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó. Tức ngày 21/9 sẽ là hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 08/2026.
Do vậy, nếu nộp tờ khai thuế GTGT sau ngày 21/9 sẽ phát sinh các rủi ro pháp lý.
Cụ thể, căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) thì các mức phạt vi phạm hành chính khi nộp tờ khai thuế GTGT quá hạn như sau:
Thời gian quá hạn nộp tờ khai thuế | Mức phạt tiền |
Từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Phạt cảnh cáo |
Từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp trên) | Từ 2.000.000đ đến 5.000.000 đồng |
Từ 31 đến 60 ngày | Từ 5.000.000đ đến 8.000.000 đồng |
Từ 61 đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Từ 8.000.000đ đến 15.000.000 đồng |
Trên 91 ngày trở lên | Từ 15.000.000đ đến 25.000.000 đồng |
Ngoài ra, người nộp tờ khai thuế GTGT quá hạn còn buộc nộp hồ sơ khai thuế và buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nộp tờ khai thuế GTGT sau ngày 21 9 có sao không? Hạn nộp tờ khai thuế tháng 8 2026? (Hình từ Internet)
Khoanh tiền thuế nợ trong các trường hợp nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 thì bao gồm các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ sau:
- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;
- Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
- Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;
- Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.
Người nộp thuế được quy định thế nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì người nộp thuế được quy định như sau:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại (4) và (5); tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết (1), (4) và (5); quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại (4).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];