Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,796 lượt xem
14:00 | 03/05/2025
Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026? Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai sót?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026?
  2. Hướng dẫn cách xuất hóa đơn khi không xác định có được giảm thuế giá trị gia tăng hay không?
  3. Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai sót?

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026?

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Dưới đây là cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026, cụ thể:

[1] Công thức tính giá chưa bao gồm VAT (tính VAT xuôi):

Số tiền sau thuế = Số tiền trước thuế (gốc) x (1 + %VAT/100)

Ví dụ:

Số tiền trước thuế là 15.000.000đ

% VAT là 10

Như vậy, số tiền sau thuế = 15.000.000 x (1+10/100) = 16.500.000đ

[2] Công thức tính giá đã có VAT (tính VAT ngược:

Số tiền trước thuế (gốc) = Số tiền sau thuế/(1 + (%VAT/100))

Tiền thuế = Số tiền trước thuế (gốc) x %VAT/100

Ví dụ:

Số tiền sau thuế là 15.000.000đ

% VAT là 10

Như vậy, số tiền trước thuế = 15.000.000/(1+10/100) = 13.636.364

Tiền thuế = 13.636.364 x 10/100 = 1.363.636

Lưu ý: Tương tự cho % VAT là 8

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026?

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng đã có VAT hoặc chưa có VAT mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách xuất hóa đơn khi không xác định có được giảm thuế giá trị gia tăng hay không?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
...
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, theo quy định này có thể hiểu, Chính phủ chỉ giảm thuế giá trị gia tăng cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8% quy định tại Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

Tuy nhiên, đối với Phụ lục 1 danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP là khá dài. Điều này làm cho người nộp thuế khá khó khăn.

Do đó, người nộp thuế có thể làm theo cách sau đây để xuất hóa đơn khi không xác định có được giảm thuế giá trị gia tăng hay không:

Trước hết, người nộp thuế có thể xuất hóa đơn 10% và đồng thời gửi đề nghị hướng dẫn đến cơ quan thuế và đợi hướng dẫn từ cơ quan thuế.

Sau khi có hướng dẫn thì thực hiện hóa đơn điều chỉnh, bên bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào.

Cụ thể, theo khoản 5 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP nếu xuất hóa đơn chưa giảm thuế gia trị gia tăng cho các hàng hoá được giảm thì phải xử lý hóa đơn đã lập theo quy định.

Từ đó, người nộp thuế có thể căn cứ việc xuất hóa đơn để kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào cho đúng.

Cập nhật mới, từ năm 2026 áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
...
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Theo quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn với thuế suất 10% nhưng sau đó xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì phải thực hiện xử lý hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Trên cơ sở hóa đơn đã xử lý, bên bán kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu ra, bên mua kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào (nếu có).

Do đó, khi chưa xác định chắc chắn hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện được giảm thuế GTGT hay không, người nộp thuế có thể thực hiện theo hướng xử lý sau:

- Bước 1: Tạm thời lập hóa đơn với thuế suất 10%.

- Bước 2: Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn nếu còn vướng mắc về việc xác định đối tượng được giảm thuế.

- Bước 3: Sau khi có hướng dẫn của cơ quan thuế, nếu xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT thì thực hiện xử lý hóa đơn đã lập theo quy định, đồng thời kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu ra, đầu vào tương ứng.

Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai sót?

Trước đây, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 chỉ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Tuy nhiên, theo quy định mới tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai sót một cách cụ thể hơn.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

- Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

(2) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?