Hướng dẫn các bước đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID mới nhất 2026?
Để thuận tiện cho việc đăng ký tạm trú theo quy định hiện hành, bài viết hướng dẫn các bước đăng ký tạm trú nhanh chóng, dễ thực hiện trên ứng dụng VNeID mà bạn có thể tham khảo:
Bước 1:
Đăng nhập ứng dụng VNeID
Chọn mục "Thủ tục hành chính" sau đó chọn "Đăng ký tạm trú".



Bước 2:
Chọn "Tạo mới yêu cầu" sau đó chọn đối tượng thực hiện.
- Nếu đăng ký cho bản thân, chọn “Bản thân”;
- Nếu khai hộ người khác chọn "Khai hộ"


Bước 3:
Chọn hình thức tạm trú
- Chọn “ Đăng ký Lập hộ mới” (trường hợp đăng ký hộ tạm trú riêng tại chỗ ở mới)
- Chọn “Đăng ký tạm trú vào hộ đã có” (trường hợp ở cùng người khác).

- Bước 4:
Nhập đầy đủ thông tin như Họ tên, số định danh, năm sinh...
Có hai hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ là qua VNeID (yêu cầu chủ hộ phải có VNeID mức 2) hoặc tờ khai CT01.

Bước 6:
Kiểm tra và xác nhận hồ sơ.
Bước 7:
Thanh toán lệ phí (nếu có).
Bước 8:
Gửi hồ sơ và theo dõi kết quả.
Thông tin trên mang tính tham khảo.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn các bước đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID mới nhất 2026?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Tổng hợp điểm mới Dự thảo lần 2 Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế 2026?

Hướng dẫn các bước đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Lệ phí đăng ký tạm trú mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Mức thu |
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến | |||
1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/ lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Như vậy, theo biểu mức thu lệ phí trên thì lệ phí đăng ký tạm trú năm 2026 được quy định như sau:
(1) Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
(2) Đăng ký tạm trú theo danh sách:
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.
Công dân thuộc trường hợp nào thì bị xóa đăng ký tạm trú?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Cư trú 2020 quy định về việc xóa đăng ký tạm trú như sau:
Xóa đăng ký tạm trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
Theo quy định trên thì nếu công dân thuộc trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];