Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,088 lượt xem
07:22 | 19/03/2026
Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện? Tổng hợp chính sách thuế mới đối với hộ cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện?
  2. Tổng hợp chính sách thuế mới đối với hộ cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026 theo Nghị định 68 và Thông tư 18?
  3. Cá nhân cho thuê tài sản thì doanh thu để tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện?

NÓNG: Quốc hội chính thức bãi bỏ tiền lương cơ sở thay thành tiền lương mới

MỚI NHẤT: Chính thức chốt lịch nghỉ Giỗ tổ và nghỉ lễ 30 4 - 1 5 năm 2026 người lao động chỉ được nghỉ tối đa 07 ngày

Dưới đây là thông tin chi tiết Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện:

(1) Quy trình đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản

Hồ sơ đăng ký gồm: Hợp đồng, phụ lục hợp đồng (bản phô tô); căn cước công dân (bản phô tô) và mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024 của Bộ Tài chính.

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp điện tử tại trang: https://dichvucong.gdt.gov.vn theo 3 bước sau:

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào trang: https://dichvucong.gdt.gov.vn và đăng nhập bằng VNeID.

Bước 2: Chọn mã “Thủ tục hành chính” 1.010241. Tên thủ tục là đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Bước 3: Bấm chọn “Nộp hồ sơ” và điền các thông tin theo biểu mẫu có sẵn.

Ngoài ra, hồ sơ đăng ký mã số thuế người phụ thuộc, bao gồm: Mẫu 20-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính; giấy khai sinh của người phụ thuộc (bản phô tô) và căn cước công dân của người phụ thuộc (bản phô tô).

Hồ sơ đăng ký mã số thuế người phụ thuộc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp điện tử tại trang https://dichvucong.gdt.gov.vn.

Xem thêm:

>> Tiền ăn ca cho người lao động không vượt quá 730 nghìn đồng bị bãi bỏ thì quyết toán thuế TNCN 2025 có được trừ cả năm không?

Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện?

Hướng dẫn 3 bước đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản nhanh chóng, dễ thực hiện? (Hình từ Internet)

Tổng hợp chính sách thuế mới đối với hộ cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026 theo Nghị định 68 và Thông tư 18?

Mới đây, gày 5/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đồng thời, cùng ngày 5/3/2026, Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, dưới đây thông tin Tổng hợp chính sách thuế mới đối với hộ cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026 từ các văn bản trên cụ thể như sau:

(1) Các loại thuế hộ, cá nhân cho thuê bất động sản phải nộp

- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên thì thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo cách tính sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5%

Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%

Lưu ý: Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

(2) Đối tượng thực hiện kê khai thuế

- Hộ, cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

- Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

(3) Hồ sơ khai thuế

- Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản: Tờ khai Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

(4) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế như sau:

(i) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

(ii) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

(5) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

(6) Lưu ý

Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định và được xử lý tiền thuế đã nộp.

HKD, CNKD thực hiện khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo doanh thu thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Cá nhân cho thuê tài sản thì doanh thu để tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Theo quy định trên, doanh thu để tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Trường hợp trả tiền thuê theo từng kỳ: Doanh thu tính thuế TNCN là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê. Kỳ thanh toán có thể là theo tháng, quý hoặc năm, tùy theo thỏa thuận của hai bên.

- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm: Doanh thu để tính thuế TNCN được xác định 1 trong 2 cách như sau:

+ Phân bổ doanh thu cho từng năm tương ứng với số năm đã trả tiền trước; hoặc

+ Xác định toàn bộ doanh thu tại thời điểm nhận tiền trả trước một lần.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất