Hợp đồng thử việc không phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 đúng không?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,526 lượt xem
09:20 | 28/06/2025
Hợp đồng thử việc không phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 đúng không? Thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào? Tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động có phải chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng thử việc không phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 đúng không?
  2. Thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào?
  3. Tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động có phải chịu thuế TNCN không?

Hợp đồng thử việc không phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
...

Tuy nhiên, căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 158/2025 thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, từ ngày 01/7/2025, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hợp đồng thử việc từ đủ 01 tháng phải đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 đúng không?

Hợp đồng thử việc không phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025?

Thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, về thời gian thử việc được quy định như sau:

Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, từ quy định nêu trên thì hiện tại thời gian thử việc do hai bên tự thỏa thuận theo tính chất mức độ của công việc và không có quy định về thời gian thử việc tối thiểu là bao lâu. Tuy nhiên, phải đảm bảo quy định chỉ thử việc một lần đối với 1 công việc và không vượt quá thời gian thử việc tối đa như sau:

- 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

- 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Tiền lương trong thời gian thử việc của người lao động có phải chịu thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Đồng thời, khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, về bản chất là tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc vẫn là khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công.

Theo đó, người lao động thử việc là cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương thử việc trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, người lao động thử việc là cá nhân không cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương thử việc trong lãnh thổ Việt Nam.

Cập nhật mới: từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế nhu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng nộp thuế TNCN.

Tiền lương của lao động thử việc có thể được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 3 Luật Thuế nhu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, từ khi Luật Thuế nhu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực, người lao động thử việc là cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương thử việc trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, người lao động thử việc là cá nhân không cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương thử việc trong lãnh thổ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất