Hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>>Tải về Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Theo đó, tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về mức trần tiền ăn trưa như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...
Đồng thời tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành đối với mức trần tiền ăn trưa như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
Theo quy định trên, mức trần tiền ăn trưa, tiền ăn ca 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo quy định pháp luật.
Như vậy, hạn mức tiền ăn trưa, tiền ăn ca trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào?
Cụ thể, tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp như sau:
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Đồng thời, ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo).
Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điểu 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyển khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thưc hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định sộ 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019.
Như vậy, hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 sẽ áp dụng theo quy định tại Điểu 103 Bộ Luật lao động 2019, cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Hạn mức tiền ăn trưa, ăn ca từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 áp dụng theo quy định nào? (Hình từ Internet)
Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đều là đối tượng nộp thuế TNCN có đúng không?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Như vậy, cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đều là đối tượng nộp thuế TNCN.
Bảng tra cứu các nhóm thu nhập chịu thuế TNCN từ 01/07/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định từ 01/07/2026 Luật này sẽ có hiệu lực thi hành toàn bộ.
Dựa vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN có hiệu tực từ 01/07/2026 như sau:
STT | Thu nhập chịu thuế TNCN | Các khoản thu nhập chi tiết |
1 | Thu nhập từ kinh doanh | - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; - Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. |
2 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | - Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công - Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức - Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định. |
3 | Thu nhập từ đầu tư vốn | - Tiền lãi cho vay - Lợi tức cổ phần - Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. |
4 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | - Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
5 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | - Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
6 | Thu nhập từ trúng thưởng | - Trúng thưởng xổ số - Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại - Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược - Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino. |
7 | Thu nhập từ tiền bản quyền | - Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ - Thu nhập từ chuyển giao công nghệ |
8 | Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. | |
9 | Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. |
10 | Thu nhập khác | - Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” - Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon - Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số - Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];