Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá theo Nghị định 360?

03:05 | 03/01/2026
Cách xác định giá tính thuế TTĐB đối với thuốc lá theo Nghị định 360? Tổng hợp 10 mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Nghị định 360?
Nội dung chính
  1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá theo Nghị định 360?
  2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt của các loại thuốc lá là khi nào?
  3. Tổng hợp 10 mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Nghị định 360?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá theo Nghị định 360?

>>> Tra cứu Lịch nộp thuế 2026: Tải về

>>> Xem thêm Bảng tính thuế TNCN 2026: Tải về

>>> Xem toàn bộ văn bản hướng dẫn Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025: Tải về

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá như sau:

Trong đó:

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Khi xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá thì không được trừ các khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Xem thêm:

>> Điểm mới Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025?

>> Đã có Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025?

>>> Tải file PDF Tra cứu lịch nộp thuế 2026 mới nhất?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá theo Nghị định 360?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá theo Nghị định 360? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt của các loại thuốc lá là khi nào?

Căn cứ tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, đối với loại hàng hóa là thuốc lá thì từ ngày 01/01/2026 thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

- Đối với các loại thuốc lá bán ra thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với các loại thuốc la nhập khẩu thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Tổng hợp 10 mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Nghị định 360?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về mặt hàng áp thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:

(1) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

(2) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

(3) Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).

(4) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là:

- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;

- Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.

(5) Kinh doanh vũ trường, kinh doanh karaoke theo quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024.

(6) Kinh doanh massage được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.

(7) Kinh doanh casino theo quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 145/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2024; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

(8) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

(9) Kinh doanh golf theo quy định tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, bao gồm kinh doanh sân tập golf, bán thẻ hội viên, vé chơi golf.

(10) Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018.

Ngoài ra, Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất